Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 6 TUẦN HỌC TIẾNG NHẬT / Tuần 4 bài 2 – Okagede おかげで – nhờ có, nhờ vào

Tuần 4 bài 2 – Okagede おかげで – nhờ có, nhờ vào

Chào các bạn, bài tiếp theo trong chương trình ngữ pháp 6 tuần là bài số 2 tuần 4.

Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp cận với một số cấu trúc mới trong tiếng nhật là:

I. Cấu trúc 1:  おかげで okagede.

V/i {普通形}
Nの                    +    おかげで/ おかげだ

na な

Ý nghĩa: nhờ có…/ nhờ vào việc…/ Nhờ, do có…

Biểu thị lòng biết ơn vì nhớ nguyên nhân đó mà có kết quả tốt

Cũng có trường hợp sử dụng với kết quả xấu ,để biểu thị lời nói khi mang tính giễu cợt hay trêu chọc

Chú ý: Đối với người nói là kết quả tốt.

例:(ví dụ)

1.先生のおかげで合格できました。

(Nhờ có giáo viên nên đã thi đỗ)

2.日本へ来たおかげで、日本語が上手だ

(Nhờ vào việc tới Nhật nên tiếng nhật trở lên giỏi)

Cấu trúc 2: 遅れたせいで

V/i {普通形}     せいで
Nの         せいか

Na  な     せいだ

Ý nghĩa:  Vì…/ Tại vì…nên

Dùng trình bày sự việc nào đó là nguyên nhân của một kết quả xấu xảy ra , dẫn tới sự việc đó.

Ví dụ 例:

1.バスが遅れたせいで、約束の時間に間に合わなかった。

(Vì xe bus tới trễ nên đã ko kịp thời gian của cuộc hẹn)

2.疲れたせいか、頭が痛い。

(Tại vì mệt nên đau đầu )

Cấu trúc 3: ビールのかわりに….

V/i {普通形} かわりに
N の
naな
そのかわりに

Ý nghĩa : Thay vì…./  Đổi lại…../Thay vì không ~ (Không làm ~ mà làm một việc khác.)

Phía trước かわりに thường được hiểu là những cái tập quán, thói quen, những việc theo dự định thông thường hay làm .

Ví dụ

1.車で来たので、ビールのかわりにジュースをください。

( Vì tôi đã tới bằng oto, nên làm ơn cho tôi nước ngọt thay vì bia)

2.日曜日に働いたかわりに、今日は休みを取りました。

(hôm nay tôi đã dc nghỉ thay  cho việc đã đi làm vào ngày chủ nhật )

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Phân biệt san và sama trong tiếng Nhật さん và さま(様)

Xin chào. Tớ đây. Hôm nay bài học sẽ là “Phần biệt san và sama ...