Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 6 TUẦN HỌC TIẾNG NHẬT / Tuần 3 Bài Số 5 Theo như…/ Làm giống như ~ 日程の通(とお)り

Tuần 3 Bài Số 5 Theo như…/ Làm giống như ~ 日程の通(とお)り

Đây là một ví dụ khá điển hình để bạn dễ hình dung nó được sử dụng như thế nào trong giao tiếp thực tế

Tình huống: Bạn đang đảm nhiệm một công việc  nào đó, và khi bạn lên xin phê duyệt(承認) cho số tiền dự toán(予算), sau khi ký xong, quản lý người Nhật sẽ hỏi thêm bạn một câu như sau

クオンさん、日程(にってい)通(とお)り? Mr Cuong, still keep/follow schedule?

Cường san, vẫn theo lịch trình chứ?

Nếu bạn là một người làm trong văn phòng công ty nhật hoặc văn phòng nào đó của người Nhật, bạn sẽ thường xuyên nghe thấy cấu trúc này trong văn phong giao tiếp của người Nhật.

 

Tuần 3 bài số 5: 一人(ひとり)っきり。。。

A; 地図の通(とお)。。。

         日程の通(とお)り

Ý nghĩa :   Theo như…./ Làm giống như ~, giống như~

Dùng trình bày 1 sự việc giống như 1 sự việc nào đó

Cách chia :(2 trường hợp)
Vる        とおり                                                N  どおり

Vた      とおりに       hoặc        N どおりに

Nの とおりだ/ とおりのN          Nどおりだ/ どおりのN

1. 友達(ともだち)が書(か)いてくれた地図(ちず)の通(とお)りに来たが、道(みち)に迷(まよ)った。
(Tôi đã tới theo như bản đồ mà bạn tôi đã vẽ cho nhưng mà đã lạc đường mất)
2. 雪(ゆき)が降(ふ)ってきた。予報(よほう)どおりだ
(Tuyết đã rơi.Đúng theo như dự báo thời tiết)

3. 先生(せんせい)が言(い)ったとおり、試験(しけん)は難(むずか)しかった。
(Đúng Theo như thầy giáo đã  nói thì kì thi đã rất là  khó)

 

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Tuần 4 – Bài 1: Cấu trúc diễn đạt chẳng hạn như là ….thì nói như thế nào?

NỘI DUNG CHÍNH1 Bài 1:子供のくせに。。。1.1 A. あなたにとって。1.1.1 Ý nghĩa :   Đối với…1.2 B. お化粧(けしょう)なんか….1.2.1 Ý ...