Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 6 TUẦN HỌC TIẾNG NHẬT / Tuần 3 bài số 1 – cách sử dụng cấu trúc Vても, Ai くても~: dù, cho dù, mặc dù

Tuần 3 bài số 1 – cách sử dụng cấu trúc Vても, Ai くても~: dù, cho dù, mặc dù

Cách sử dụng cấu trúc: Dù, mặc dù, cho dù trong tiếng Nhật

Tất cả những cấu trúc dưới đây đều là cấu trúc thông dụng sử dụng thường xuyên trong giao tiếp văn phòng và thường nhật cuộc sống.

Sau khi học nó hãy cố gắng tìm phát hiện nó trong các cuộc giao tiếp, các bộ phim mà bạn xem, để hiểu nó hơn và biết cách vận dụng vào thực tế một cách tự nhiên,

 

1日目  Bài 1: いくら安くても。。。

A; 調べてもわからなかった。。。。
Ý nghĩa : cho dù…thì…/dù…, mặc dù…, cho dù…
Cách chia :
Vても ~
Ai くても~
Ana/N でも~
Động từ chia về thể Vて、tính từ i thì bỏ いthêm くて、tính từ na,danh từ thì thêm で rồi cộng với も….

6. 調べてもわからなかったので、先生に聞いた。
(cho dù có điều tra cũng ko hiểu nên là tôi đã hỏi giáo viên)
7. 必要なので、高くても買います
(vì là cần thiết nên cho dù có cao tôi cũng sẽ mua )
8. A:「すみません。黒は売り切れました」。
B「黒じゃなくてもかまいませんよ」
A(Xin lỗi, cái màu đen đã bán hết rồi ạ)
B( dù ko phải mầu đen cũng ko sao )
B.どんなに練習しても。
Ý nghĩa: cho dù…như thế nào
*Khi muốn nhấn mạnh về mức độ điều kiện của mẫu này thì ta có thể thêm どんなに(donna ni), いくら(ikura), だれが(dare ga), どう(dou), いつ(itsu), 何を (nani wo)
Cách chia :

どんなに     Vても ~
いくら        Ai くても~
        Ana/N でも~

 

vd
どんなにお酒が好きでも~(cho dù có thích rượu như thế nào đi nữa thì…..)
いくら社長でも~(cho dù là giám đốc đi chăng nữa….)
だれが~ても(cho dù là ai ….đi nữa )
どんな~ても/ どんな~ でも
いつ~でも。。。/ 何を~ ても

1.ギターを習い始めたが、どんなに練習しても全然うまくならない。
(Tôi thì mới tập ghita nhưng mà cho dù có luyện tập như thế nào đi chăng nữa thì cũng hoàn toàn ko trở lên giỏi dc)
2.私はいくらお酒を飲んでも、顔色(かおいろ)が変わらない
(Tôi thì cho dù uống bao nhiêu rượu đi nữa thì sắc mặt cũng ko thay đổi (quá đỉnh về rượu…^^)
3.私はどんなに暑くても寝るときはクーラーを消して寝ます
(Tôi thì cho dù có nóng như thế nào thì khi ngủ cũng vẫn tắt máy lạnh)
C. 辞書を使わずに….
Ý nghĩa: Không làm….mà lại làm…
Làm gì …mà ko cần /thay vì làm .. thì lại làm
Đây là cách viết khác của mẫu câu Vないで(V-naide)

Cách chia:

Vない + ずに
!しないーー>せずに
Động từ V chia về thể ない bỏ đi đuôi ない và cộng với ずに
*Chú ý: riêng động từ する(suru) thì chuyển thành せずに(se zuni).

例:(ví dụ)
1.。辞書(じしょ)を使(つか)わずに書(か)いたので、自信(じしん)がありません
(Vì tôi đã viết mà ko sử dụng từ điển nên ko tự tin lắm)
2.昨夜(さくや)、歯を磨(みが)かずに寝(ね)てしまった。
(Tối hôm qua tôi đã ko đánh răng mà đi ngủ mất) ^^(^^)

練習

問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。
1.田中さんの部屋は{a.いつ b.いくら}行っても片づいている。
2。家族(かぞく)に相談(そうだん){a.しずに b.せずに}留学(りゅうがく)を決(き)めた。
3.{a.便利 b.便利な}でも、携帯電話(けいたいでんわ)は使(つか)いません。
4.ランナーは{a.どうに b.どんなに}苦しくてもあきらめません
5.約束(やくそく)の時間(じかん)に来(こ)なければ{a.待たずに b.待ちずに}出発(しゅっぱつ)します

 

問題2:下(した)の語(ご)を並(なら)べ替(か)えて正(ただ)しい文(ぶん)を作(つく)りなさい。____には数字(すうじ)を書(か)きなさい・

6.彼女の _______ ___ ___ ___おかしい 。

1.ことは 2.言っている  3.考えても  4.どう

7.健康(けんこう)のため、___ ___ ___ ___しています。

1.ように 2.歩く  3.乗らずに 4.車で

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Phân biệt san và sama trong tiếng Nhật さん và さま(様)

Xin chào. Tớ đây. Hôm nay bài học sẽ là “Phần biệt san và sama ...