Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 6 TUẦN HỌC TIẾNG NHẬT / Tuần 3: Bài 3: -するつもりですDự định làm, dự định không làm một việc gì đó Bài 勉強するつもりでしたが

Tuần 3: Bài 3: -するつもりですDự định làm, dự định không làm một việc gì đó Bài 勉強するつもりでしたが

Về cấu trúc diễn tả kế hoạch dự định, các bạn sẽ thấy có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau ví dụ điển hình là

Cấu trúc 1: Suru yotei desu: する予定です (diễn đạt kế hoạch trong tình huống trang trọng hơn, đã được viết ra, vạch ra – Formal manner)

hoặc

Cấu trúc 2: yarou to omotteiru: やろうと思っている (diễn đạt một dự định nào đó đang hình thành trong suy nghĩ, ý hướng )

Cấu trúc 3: Hôm nay, các bạn hãy để ý tới một cấu trúc nữa diễn đạt ý định, kế hoạch là -するつもりです, so với cấu trúc 2, nó diễn đạt ý định quyết đoán hơn, quyết định chắc chắn hơn.

Và chi tiết bài học ngay sau đây.

3日目 Bài3:勉強するつもりでしたが。。。

A; 行くつもりでした。。。。

Ý nghĩa :   dự định làm, dự định không làm một việc gì đó

Chú ý: So với mẫu câu V thể ý chí とおもっています, V thông thường thì つもり mang ý nghĩa quyết đoán hơn được sử dụng để chỉ một ý hướng rõ rệt, 1 quyết định chắc chắn hoặc 1 dự định lớn trong cuộc sống

Cách chia :

Vる    つもりだった/つもりでした

Vない

1.昨日は買い物に行くつもりでしたが、頭が痛かったのでずっと家にいました
(Hôm qua đã dự định đi mua sắm rồi nhưng mà do đau đầu nên lại ở nhà suốt.)

2.お菓子を食べないつもりでしたが、つい食べてしまいました。
(Tôi đã định sẽ ko ăn bánh kẹo nữa nhưng mà lại lỡ chót ăn mất rồi)

B;家にいないはずだ

Ý nghĩa :   chắc chắn là ~ ko , chắc chắn không~

Cách chia :

V/Ai/Ana/N [普通形] 

Ana だ な      はずだ/ はずがない 

Nだ  の

「はずがない」là biểu hiện phủ định mạnh mẽ

  • 田中さんは今旅行中(いまりょこうちゅう)だから、家にいないはずだ

(Anh tanaka thì vì là giờ đang đi du lịch nên là chắc chắn sẽ ko có nhà )

2.まじめ田中さんが、無断(むだん)で休(やす)むはずがない。
(Người siêng năng như anh Tanaka thì chắc chắn ko có chuyện nghỉ mà ko xin phép( nghỉ vô tội vạ…))

C; 守るべきだ。。。。

Ý nghĩa :  Nên…./ không nên…./ Làm như thế là đương nhiên, nên làm ~…

 

 

Cách chia :

Vる                                べきだ

!すべき=する        べきではない

Ana である                  べきだった

Aiくある                      べきN

*Động từ chia về thể Vる,tính từ đuôi i thì bỏ âm い thêm くある,tính từ đuôi na thì thêm である rồi cộng với べきだ…

1.約束(やくそく)は守るべきだ。
(nên giữ lời hứa)

2.おもちゃは、まず安全であるべきだ。

(Đồ chơi thì trước tiên phải an toàn)

D; よく遊んだものだ

Ý nghĩa:   Dùng để trình bày ; hồi tưởng, nhớ lại những việc xảy ra trước đây, những  việc ở quá khứ đã trải qua…

Cách chia :

 Vた     ものだ              

Vなかった  もんだ         

 

  1. 子供(こども)のころはよく川(かわ)で遊(あそ)んだものだ
    (Hồi còn là trẻ con thì tôi hay ra sông chơi đùa)
  2. 学生時代(がくせいじだい)は毎日図書館(まいにちとしょかん)へ通(かよ)ったものだ
    (Thời học sinh thì tôi thường hay ghé qua thư viện trường )

練習
問題1: 正しいほうにOをつけなさい。

1.前はよくコンサート{a.行くものだった b.行ったものだ}。

2.人の迷惑になることを{a.すべきではない b.しないべきだ}。

3.手紙をポストに入れるつもり{a.ましたが b.でしたが}忘れました。

4.田中さんはいつもチョコレートを食べていますから、{a.きらいの b.きらいな}はずがありません…。

5.小学校の先生は、まず子どもが{a.すきな b.すきである}べきだと私は思います。

問題2:下(した)の語(ご)を並(なら)べ替(か)えて正(ただ)しい文(ぶん)を作(つく)りなさい。____には数字(すうじ)を書(か)きなさい・

1.昔は私が _____ __ __ ___、今は反対です。

1.しかられた 2.もの  3.父に  4.ですが

2.用事(ようじ)があったので、パーティーには___ ___ ___ __ようになりました。

1.つもり 2.行ける  3.行かない 4.でしたが

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Phân biệt san và sama trong tiếng Nhật さん và さま(様)

Xin chào. Tớ đây. Hôm nay bài học sẽ là “Phần biệt san và sama ...