Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 6 TUẦN HỌC TIẾNG NHẬT / Tuần 2 bài số 5: 旅行といっても。。Ý nghĩa: mặc dù nói rằng là. .. nhưng mà….

Tuần 2 bài số 5: 旅行といっても。。Ý nghĩa: mặc dù nói rằng là. .. nhưng mà….

Tuần 2 bài số 5: 旅行といっても。。Ý nghĩa: mặc dù nói rằng là. .. nhưng mà….

Bài này là bài mở rộng của bài số 4, ví dụ

京都(きょうと)というと。。。 nghĩa là: cứ nói tới kyoto là…..

 

Các bạn xem hướng dẫn từng cấu trúc bên dưới nhé,

 

5日目  Bài 5: 美人(びじん)というより。。。

A; 走るというより。。。。

Ý nghĩa :       hơn là…..

Dùng đánh giá về 1 sự việc nào đó

Cách chia :

N/Ana    

         というより /というか       

V/Ai[普通形]

*Tính từ đuôi na và danh từ cộng trực tiếp vớiというより/というか

*Động từ và tính từ đuôi いthì chia về thể thông thường và cộng vớiというより/というか

1。前(まえ)の車(くるま)は遅(おそ)すぎて、走(はし)るというよりはっているようだ。  (Chiếc oto phía trước chạy chậm quá, giống như là đang bò hơn là nói là đang đi bằng oto) 2.あの学生はできないというより、やる気がないのでしょう。 (Em học sinh kia dường như là ko có động lực hay hứng thú làm hơn là nói ko thể làm được)

B.旅行といっても。。

Ý nghĩa:       mặc dù nói rằng là. .. nhưng mà….

Dùng trình bày sự việc hoặc tình trạng thực tế khác với điều đã nghĩ

Cách chia : 

N/Ana    

        + といっても        

V/Ai[普通形]

*Tính từ đuôi na và danh từ N cộng trực tiếp vớiといっても

*Động từ và tính từ đuôi いthì chia về thể thông thường và cộng vớiといっても

例(れい)

1.週末(しゅうまつ)は旅行(りょこう)しました。旅行(りょこう)といっても、近(ちか)くの温泉(おんせん)に行(い)っただけですが (Cuối tuần thì tôi đã đi du lịch. Mặc dù nói đi du lịch nhưng mà cũng chỉ đi tới suối nước nóng ở gần thư giãn tí^^) 2。今週(こんしゅう)は忙(いそが)しいといっても先週(せんしゅう)ほどじゃない.

(Tuần này thì nói là bận rộn nhưng mà so với tuần trước thì ko bằng)

C.京都(きょうと)というと。。。  

Ý nghĩa:       Nếu nói đến … thì…/ nếu mà nói về….thì…./Nếu mà nói về….thì…

Dùng khi đưa ra sự việc đã liên tưởng hoặc nhớ ra từ đâu đó…

Cách chia :

N/Ana         というと

        といえば        

V/Ai[普通形]       といったら

*Tính từ đuôi na và danh từ cộng trực tiếp với といえば/ というと/といったら

*Động từ và tính từ đuôi いthì chia về thể thông thường và cộng với といえば/ というと/といったら

例(れい)

1.京都(きょうと)というと、お寺(てら)をイメージします (Nếu mà nói tới Kyoto thì ấn tượng đầu tiên sẽ là các ngôi chùa) 2。夏(なつ)の果物(くだもの)といったら、やっぱりスイカだね.

(Nếu mà nói về hoa quả mùa hè thì quả nhiên là phải nhắc tới dưa hấu)

t2b5

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Tuần 4 – Bài 1: Cấu trúc diễn đạt chẳng hạn như là ….thì nói như thế nào?

NỘI DUNG CHÍNH1 Bài 1:子供のくせに。。。1.1 A. あなたにとって。1.1.1 Ý nghĩa :   Đối với…1.2 B. お化粧(けしょう)なんか….1.2.1 Ý ...