Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 6 TUẦN HỌC TIẾNG NHẬT / Tuần 2 bài số 3: うれしさ Ý nghĩa: Danh từ hóa tính từ đuôi I và đuôi na

Tuần 2 bài số 3: うれしさ Ý nghĩa: Danh từ hóa tính từ đuôi I và đuôi na

Tuần 2 bài số 3 sẽ chỉ cho bạn cách:

+ Danh từ hóa tính từ bằng さ Và み, phân biệt sự khác nhau

+ Cách sử dụng こと- về việc….

Các bạn làm phần bài tập để luyện tập nhé, sẽ hiểu hơn phần ngữ pháp

Hãy cố gắng áp dụng nó vào trong giao tiếp, nếu không bạn sẽ quên nó nhanh chóng,

Các cấu trúc ngữ pháp này chủ yếu sử dụng trong giao tiếp hàng ngày,

 

3日目  Bài3:あなたのこと 。。。

A; 大(おお)きさが違(ちが)う。。。。

Ý nghĩa :   Danh từ hóa tính từ đuôi I  và đuôi na

Biểu thị cho tính chất, mức độ của sự việc, hành động….

Cách chia :

A さ * chú ý : tính từ いいーー>よさ

Ana  さ

vd:うれしさ、暑(あつ)甘(あま)、まじめさ….

1. 大(おお)きさは違(ちが)うが、君(きみ)と同(おな)じかばんを持(も)っているよ
(Về độ lớn thì có sự khác nhau nhưng mà tớ cũng có 1 cái cặp giống của cậu đấy)

2.子(こ)どもに命(いのち)の大切(たいせつ)さを教(おし)えなければならない。
(Phải dạy cho con cái hiểu được tầm quan trọng của cuộc sống này)

B; 苦しみ続ける。。。

Ý nghĩa :   Danh từ hóa tính từ .

Các danh từ này sẽ biểu thị tình trạng, trạng thái, tính chất của sự việc đang được diễn ra

Cách chia :

A み

Ana  み

Các tính từ hay được dùng là :悲しみ(nỗi buồn ,弱み(sự yếu đuối,痛み(nỗi đau,真剣み(tính đúng đắn, nghiêm trang, nghiêm túc ,….

Ko sử dụng các hình thức như : 大きみ、うれしみ。あつみ、まじめみ

Các tính từ thiên về cảm giác, tình cảm hay được sử dụng

  • 戦争(せんそう)が終(お)わった今でも、この国(くに)の苦(くる)しみはまだ続(つづ)いている。
    (Cuộc chiến tranh cho dù đã kết thúc nhưng mà cho tới giờ thì nỗi thống khổ của đất nước này vẫn đang tiếp tục chịu đựng)

2.田中(たなか)さんの強(つよ)みは2カ(か)国語(こくご)が話(はな)せるということです。
(Điểm mạnh của a tanaka là việc có thể nói dc 2 ngoại ngữ )

C;テストのこと

Ý nghĩa:    Về…./ về việc …thì…
Cách chia :

V/Ai/Ana/N (thể thông thường)

                     こと             

! Ana  な、 N である hoặc N

*Động từ, tính từ đuôi I, na, danh từ chia về thể thông thường rồi cộng với こと

Chú ý: tính từ na, sẽ bỏ 、và có từな、danh từ thì bỏ 、và

Thêm の、hoặc である đằng sau

  1. 来週のテストのことで、質問があります

(Về bài thi tuần sau thì tôi sẽ có câu hỏi )

  1. 田中さんが入院したことを知っていますか
    (Bạn có biết việc anh tanaka nhập viện ko vậy )

D;電話するのを忘れた

Ý nghĩa:       cái việc…thì …/ về việc…thì

の ở đây dùng thay thế cho từ こと được ẩn đi khi nói .
Cách chia :

V/Ai/Ana/N (thể thông thường)

               の~            

! Ana  な、 N な 

Vd:

見ているのが楽しい(Xem 1 cách vui vẻ )

いいのを選んでください(Hãy chọn cái tốt nhất)

暑いのはきらいだ(Ko thích thời tiết nóng bức )

元気なのが一番だ(Sức khỏe là trên hết)

  1. 田中さんに電話するのをすっかり忘れていました。

(Tôi đã quên mất việc gọi điện cho a tanaka rồi)

  1. 日曜日に混んだところへ行くのは、あまり好きではありません
    ( Việc đi tới những nơi đông đúc người vào ngày chủ nhật thì tôi ko thích mới )

 

練習
問題1: 正しいほうにOをつけなさい。

1.彼が作った映画には{a.やさしさ b.やさしいさ}があふれている。

2.そんな{a無理の b.無理な}ことを言わないでください。

3.どの作品にも{a.よさ b.いいさ}があります。

4.スポーツは見る{a.の b.のこと}は好きなんですが…。

5.この手紙には書いた人のまじめ{a.み b.さ}が表れている。

問題2:下(した)の語(ご)を並(なら)べ替(か)えて正(ただ)しい文(ぶん)を作(つく)りなさい。____には数字(すうじ)を書(か)きなさい・

1.私は少し _____ __ __ ___が好きです。

1.苦み 2.ある  3.コーヒー  4.の

2.明日___ ___ ___ __聞きましたか。

1.テスト 2.を  3.の 4.のこと

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Tuần 4 – Bài 1: Cấu trúc diễn đạt chẳng hạn như là ….thì nói như thế nào?

NỘI DUNG CHÍNH1 Bài 1:子供のくせに。。。1.1 A. あなたにとって。1.1.1 Ý nghĩa :   Đối với…1.2 B. お化粧(けしょう)なんか….1.2.1 Ý ...