Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Tập I bài số 9( trợ từ が) N が好きです(đã học trợ từ をvà へ)

Tập I bài số 9( trợ từ が) N が好きです(đã học trợ từ をvà へ)

Tập I, bài số 9

Cấu trúc chính

1. Trợ từ が: N が好きです/嫌いです/上手です/下手です

2. どんなN

3. よく/だいたい/たくさん/少し/あまり/全然

4. S1 から、S2 (Cách nói lý do)

5. どうして+Sentence か。 (Câu hỏi lý do, nguyên nhân)

———————————————————————-

 

だいきゅう か

第 9課

N があります/わかります
1.
す きら じょうず へ た

N が好きです/嫌いです/上手です/下手です

*Cách dùng:

– Trong những bài trước đã học trợ từ đi với động từ là をhoặc へ.Nhưng trong bài

này trợ từ của các động từ あります/わかりますlà が

– Một số tính từ như すき、きらい、じょうず、へた… cũng sử dụng trợ từ が

 Ví dụ:

りょうり す

1) わたしは イタリア料理が好きです。 Tôi thích món ăn Ý.

わたし こいびと えいご

2) 私の恋人は 英語が わかります。 Người yêu tôi hiểu được tiếng Anh.

たなか

3) 田中さんは バイクが あります。 Anh Tanaka có xe máy.

 Chú ý: Động từ ありますchỉ sự sở hữu chỉ dùng với đồ vật, không dùng cho

người và động vật.

2. どんなN

*Cách dùng: Ngoài cách sử dụng đã học ở bài 8, どんなcòn được sử dụng để yêu

cầ u người nghe lựa chọn 1 thứ trong nhóm mà danh từ sau どんな

đưa ra.

 Ví dụ:

た もの す

1) どんな食べ物が 好きですか。 Bạn thích đồ ăn thế nào?

さかな す

… 魚 が 好きです。 … Tôi thích cá.

じょうず

2) どんなスポーツが 上手ですか。 Bạn giỏi môn thể thao nào?

じょうず

… テニスが 上手です。 … Tôi giỏi Tennis.

 

すこ ぜんぜん

3. よく/だいたい/たくさん/少し/あまり/全然

* Cách dùng : – Đây là các phó từ đặt trước động từ/ tính từ để chỉ mức độ của chúng.

– Các phó từ あまり、ぜんぜんthường sử dụng với thể phủ định.

にほんご

1) 日本語が よくわかります。 Tôi rất giỏi tiếng Nhật.

えいご

2) 英語が だいたい わかります。 Tôi biết tiếng Anh cũng đại khái thôi.

3) フランス語が あまりわかりません。 Tôi không biết tiếng Pháp nhiề u lắm.

かね

4) お金が たくさん あります。 Tôi có nhiề u tiề n.

さむ

5) きょうは すこし寒いです。 Hôm nay hơi lạnh.

4. S1 から、S2 (Cách nói lý do)

* Ý nghĩa: Vì S1 nên S2

* Cách dùng: – からđể nối 2 câu có mối quan hệ nhân quả.

– からđược đặt sau câu chỉ nguyên nhân.

じかん み

1) 時間が ありませんから、テレビを 見ません。 Vì không có thời gian nên tôi
không xem ti vi.
す まいにち

2) スポーツが 好きですから、毎日 します。 Vì thích thể thao, nên ngày nào

tôi cũng chơi.

5. どうして+Sentence か。 (Câu hỏi lý do, nguyên nhân)

*Ý nghĩa: Tại sao ~

*Cách dùng: – どうしてlà từ để hỏi lý do.

– Câu trả lời sẽ thêm からvào cuối câu.

 Ví dụ:

どうして しゅくだいをしませんか。
Vì sao bạn không làm bài tập?

じかん

…時間がありませんから。 Vì tôi không có thời gian.

 Chú ý: Câu hỏi どうしてですか。Là câu hỏi lý do chung nghĩa là “Tại sao lại thế?”

 Ví dụ:
かいしゃ やす Ngày mai tôi sẽ nghỉ làm
あしたは 会社を休みます。

… どうしてですか。 … Tại sao thế?

ようじがありますから。 Vì tôi có việc.

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Bài 20 Minano Nihongo – Cuốn số 1

NỘI DUNG CHÍNH1 Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 201.1 Ôn tập ...