Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Tập I bài số 5: N (Danh từ chỉ địa điểm) へ + きます

Tập I bài số 5: N (Danh từ chỉ địa điểm) へ + きます

Tập I bài số 5

Cấu trúc chính

1. N は ~月(がつ) ~日(にち)です。 (Cách nói ngày tháng)

2.
                                                                     いきます

N (Danh từ chỉ địa điểm) へ  +           きます (Cách nói hành động di
chuyển, đi đâu, về đâu)
                                                                      かえります

*Ý nghĩa: Đi/Đến/Về đâu đó (địa điểm N)

                                                                                       いきます
3. (Cách nói cách thức di chuyển,
                                                                    ~で          きます đi lạ i bằng phương tiện gì)

                                                                                       かえります

* Ý nghĩa: Đi/đến/về bằng N (phương tiện).

4. N (Danh từ chỉ người) と V ます (Cách nói làm hành động gì cùng
với ai)
*Ý nghĩa: Làm gì cùng với N.

5. Sentence + よ

* Cách dùng:

– よđược đặt ở cuối câu để nhấn mạnh về 1 sự việc mà người nghe chưa biết hoặc để

bộc lộ sự phán xét hay ý kiến bản thân một cách chắc chắn.

———————————————————————————-

 

だいご か

第5課

1. N は ~月(がつ) ~日(にち)です。 (Cách nói ngày tháng)

* Ý nghĩa: N là ngày ~ tháng ~.

Ví dụ:

しちがつようか

きょうは 七月八日です。 Hôm nay là ngày mùng 8 tháng 7.

にち

あしたは 12 日です。 Mai là ngày 12.

? Câu hỏi??? (Cách hỏi ngày, tháng, thời điểm)

N はいつですか。 N là bao giờ?

なんがつ

N は何月ですか。 N là tháng mấy?

なんにち

N は何日ですか。 N là mùng mấy?

Ví dụ:

1) たんじょうびは いつですか。 Sinh nhật bạn là bao giờ?

しちがつなの か

… 7月7日です。 …. Mùng 7 tháng 7.

なんがつ

こんげつは 何月ですか。 Tháng này là tháng mấy?

がつ

… 10月です。 …Tháng 10.

なんにち

2) あしたは 何日ですか。 Ngày mai là mùng mấy?

じゅうよっか

… 14日です。 … Ngày 14.

Chú ý :

– Cách nói ngày tháng năm của Nhật ngược so với tiếng Việt. Phải nói NĂM, sau

đó đến THÁNG và cuối cùng là NGÀY

– いつcó thể dùng thay thế cho các từ để hỏi có nghĩa tương tự như

なんじ、なんがつ、なんにち

 

2.
いきます

N (Danh từ chỉ địa điểm) へ  +             きます (Cách nói hành động di
chuyển, đi đâu, về đâu)
かえります

 

*Ý nghĩa: Đi/Đến/Về đâu đó (địa điểm N)

*Cách dùng: N là danh từ chỉ nơi chốn, địa điểm. “へ” (đọc là e) là trợ từ chỉ phương

hướng di chuyển. Đi sau cùng là động từ mang nghĩa di chuyển từ nơi này sang nơi

khác.

Ví dụ:

3) わたしは だいがくへ いきます。 Tôi đi đến trường.

4) マイさんは ここへ きます。 Bạn Mai đến đây.

5) わたしは うちへ かえります。 Tôi trở về nhà.

? Câu hỏi??? (Cách hỏi đi đâu, đến đâu, về đâu)

~は どこへ ~(Động từ) か。

Ví dụ:

6) きょうのごご どこへ いきますか。 Chiều hôm nay bạn sẽ đi đâu?

… スーパーへ いきます。 Tôi sẽ đi đến siêu thị.

7) おととい どこへ いきましたか。 Hôm kia bạn đã đi đâu?

… ぎんこうへ いきました。 Tôi đã đi đến ngân hàng.

× Câu phủ định hoàn toàn (Cách thể hiện ý không đi đâu, đến đâu cả)

どこ(へ)も いきません。

(Không đi đâu cả / Chỗ nào cũng không đi)

– Trợ từ も + thể phủ định của động từ: dùng để phủ định tất cả những gì trong

phạm vi mà từ để hỏi どこđưa ra. Có thể dùng もhoặc để cả へもđều được, nhưng

dùng へもthì ý nghĩa phủ định sẽ mạnh hơn.

Ví dụ:

8) きょうのごご どこへ いきますか。 Chiều hôm nay bạn sẽ đi đâu?

… どこも いきません。 Tôi sẽ không đi đâu cả.

9) きのう どこへ いきましたか。 Hôm qua bạn đã đi đâu vậy?

… どこへも いきませんでした。 Tôi (đã) không đi đâu cả.

 

 

いきます
3. (Cách nói cách thức di chuyển,
~で          きます đi lạ i bằng phương tiện gì)

かえります

* Ý nghĩa: Đi/đến/về bằng N (phương tiện).

Trong đó:

– N là DT chỉ phương tiện giao thông, phương tiện đi lại.

– で là trợ từ, mang ý nghĩa xác định cách thức, phương tiện, có thể dịch tiếng Việt

là “bằng~”, “bởi~”

Ví dụ:

わたしは じどうしゃで びょういんへ いきます。 Tôi đi đến bệnh viện bằng ôtô.

ラオさんはバスで わたしのうちへ きます。 Bạn Rao đến nhà tôi bằng xe buýt.

まいこさんはひこうきで くにへかえります。 Bạn Maiko về nước bằng máy bay.

Chú ý : Trường hợp muốn nói là “đi bộ” thì sử dụng あるいてvà không dùng で.

まいにち あるいて がっこうへ いきます。 Hàng ngày tôi đi bộ đến trường.

? Câu hỏi??? (Cách hỏi đi đâu, đến đâu, về đâu bằng cách nào, bằng
phương tiện gì)

〔~へ〕 なんで ~(động từ) か。

(Đi/đến đâu bằng phương tiện gì?)

Ví dụ:

なんで ここへ きましたか。 Bạn (đã) đến đây bằng gì vậy?

… あるいて きました。 Tôi (đã) đi bộ đến.

4. N (Danh từ chỉ người) と V ます (Cách nói làm hành động gì cùng
với ai)
*Ý nghĩa: Làm gì cùng với N.

Trong đó: N là danh từ chỉ người; とlà trợ từ có ý nghĩa xác định đối tượng cùng tham

gia hành động, có thể dịch tiếng Việt là “cùng, với, cùng với”

Ví dụ:

だいがく

ともだちと 大学へ きます。 Tôi đến trường cùng với bạn.

はは い

母と デパートへ 行きます。 Tôi đi đến bách hóa cùng với mẹ.

Chú ý : Trường hợp muốn nói làm gì đó “một mình” thì dùng từ ひとりでvà không có と

ひとりで くにへ かえりました。 Tôi đã về nước một mình

? Câu hỏi??? (Cách hỏi làm gì với ai)

 

だれと ~(động từ) か。

(Làm gì với ai?)

Ví dụ:

だれと ぎんこうへ いきましたか。 Bạn đã đi đến ngân hàng cùng ai?

… ジョンさんといきました。 Tôi đã đi với John.

5. Sentence + よ

* Cách dùng:

– よđược đặt ở cuối câu để nhấn mạnh về 1 sự việc mà người nghe chưa biết hoặc để

bộc lộ sự phán xét hay ý kiến bản thân một cách chắc chắn.

– Không nên nói quá mạnh sẽ khiến người nghe có cảm giác bị ép buộc.

Ví dụ:

このバスは Giap Bat へ 行きますか。 Xe buýt này đi đến Giáp Bát phải à?

…いいえ、いきません。21 ばんせんですよ。 Không. Đường số 21 cơ.

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Bài 20 Minano Nihongo – Cuốn số 1

NỘI DUNG CHÍNH1 Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 201.1 Ôn tập ...