Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Tập I bài số 2: そうですか * Ý nghĩa: Ra vậy

Tập I bài số 2: そうですか * Ý nghĩa: Ra vậy

Tập I bài số 2

Cấu trúc chính

1) これ/それ/あれは N です

*Ý nghĩa: Cái này/cái đó/cái kia là N

2) このN/そのN/あのN

*Ý nghĩa: Cái N này/đó/kia

3. N1 ですか、N2 ですか

*Ý nghĩa: N1 hay là N2?

4. N1 のN2 (tiếp)

*Ý nghĩa: N2 của N1

5. そうですか

* Ý nghĩa: Ra vậy

———————————

だい に か

第2課

1. Các từ chỉ thị

1) これ/それ/あれは N です

*Ý nghĩa: Cái này/cái đó/cái kia là N

*Cách dùng:

– Đây là các danh từ chỉ thị.

– Được sử dụng như một danh từ.

– Không có danh từ đi liề n sau chúng.

– これdùng để chỉ vật ở gầ n người nói, xa người nghe (Trong phạm vi người nói)

それdùng để chỉ vật ở gầ n người nghe, xa người nói (Trong phạm vi người nghe)

あれdùng để chỉ vật ở xa cả hai người.

 Ví dụ:

ほん

1) 1) これは 本ですか。 Đây là quyển sách à?

…いいえ、それはノートです。 … Không, đó là quyển vở.

2) 2) あれは じどうしゃです。 Kia là cái ô tô.

2) このN/そのN/あのN

*Ý nghĩa: Cái N này/đó/kia

*Cách dùng:

– この、その、あのlà các từ chỉ thị bổ nghĩa cho danh từ. Về tương quan khoảng

cách thì giống với これ、それ、あれnhưng khác về cách sử dụng vì luôn phải có

danh từ đi liề n đằng sau.

– “ このN” dùng để chỉ vật hoặc người ở gầ n người nói, xa người nghe.

“ そのN” dùng để chỉ vật hay người ở gầ n người nghe, xa người nói.

“ あのN” dùng để chỉ vật hay người ở xa cả hai người.

ひと や ま だ

VD: あの人は 山田さんです。 Người kia là anh Yamada.

? Câu hỏi với từ để hỏi なん

N は なんですか。 N là cái gì?

Chú ý: なんlà từ để hỏi dùng cho vật, だれlà từ để hỏi dùng cho người.

Ví dụ:

1) これは なんですか。 Đây là cái gì?

…それは いすです。 … Đó là cái ghế.

2) このひとは だれですか。 Người này là ai?

た な か

…そのひとは 田中さんです。 … Người đó là anh Tanaka.

Chú ý: Khi một vật ở gầ n cả hai người thì cả hai người đều có thể dùng これhay この

2. そうです/そうではありません

*Cách dùng:

– そうđược sử dụng để trả lời câu hỏi nghi vấn mà tận cùng là danh từ.

– Trong câu khẳng định dùng: はい、そうです。

Trong câu phủ định dùng: いいえ、そうでは (じゃ)ありません。

Chú ý: Trong trường hợp câu nghi vấn mà tận cùng là động từ hay tính từ thì không

sử dụng そうですhay そうではありませんđể trả lời.

Ví dụ:

1) これは えんぴつですか。 Đây là cái bút chì phải không?

…はい、えんぴつです。 …Vâng, đó là cái bút chì.

Hoặc …はい、そうです。 …Vâng, đúng vậy.

2) それは テレホンカードですか。 Đó là cái thẻ điện thoại phải không?

…いいえ、テレホンカードではありません。 …Không, không phải cái thẻ điện thoại.

Hoặc …いいえ、そうではありません。 …Không, không phải thế.

3. N1 ですか、N2 ですか

*Ý nghĩa: N1 hay là N2?

*Cách dùng:

– Đây là loại câu hỏi lựa chọn, được cấu tạo bởi hai câu đơn, dùng khi phân vân,

không biết rõ đối tượng là cái gì (có thể vì hình dạng khá giống nhau)

– Mỗi mệnh đề trước chữ かđều là một câu hỏi về cùng 1 đối tượng

Ví dụ:

それはボールペンですか、シャープペンシルですか。 Đó là cái bút bi hay là bút chì kim?

…ボールペンです。 …Là cái bút bi.

 Chú ý: Khi trả lời câu hỏi này không dùng はいhay いいえ

 

4. N1 のN2 (tiếp)

*Ý nghĩa: N2 của N1

*Cách dùng: Ở bài trước, N1 là một tổ chức mà N2 thuộc vào đó. Ở bài này trợ từ のcó ý

nghĩa chỉ sự sở hữu. N2 thuộc sở hữu của N1

Ví dụ:

これは わたしの ほんです。 Đây là quyển sách của tôi.

Chú ý:

– N2 đôi khi được lược bỏ khi đã được nhắc đến trước đó hay đã rõ nghĩa.

– Khi N2 là một từ chỉ người thì không được bỏ.

Ví dụ:

1) あれは だれのかばんですか。 Kia là cái cặp của ai?

… わたしのです。 … Là của tôi.

2) そのつくえは ラオさんのですか。 Cái bàn đó là của Rao phải không?

… いいえ、ラオさんのではありません。 … Không, không phải của Rao.

3) ミラーさんは IMC のしゃいんですか。 Mira là nhân viên công ty IMC phải không?

… はい、IMC のしゃいんです。 … Vâng, (anh ấy) là nhân viên công ty IMC.

(Không dùng : IMC のです)

5. そうですか

* Ý nghĩa: Ra vậy

* Cách dùng: Sử dụng khi người nói nhận được thông tin mới và thể hiện

rằng đã hiểu về nó.

Ví dụ:

A: このかさは あなたのですか。 Cái ô này là của bạn à?

B: いいえ、タンさんのです。 …Không, của anh Tân.

A: そうですか。 À, ra vậy.

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Bài 20 Minano Nihongo – Cuốn số 1

NỘI DUNG CHÍNH1 Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 201.1 Ôn tập ...