Tập I bài số 10: 1. N が あります/います (Cách thể hiệ n sự sở hữu (người và đồ vật)

0
76

Tập I, bài số 10

Cấu trúc chính

1. N が あります/います (Cách thể hiệ n sự sở hữu (người và đồ vật)

* Ý nghĩa: Có N

2. N1(địa điểm)に N2 が あります/いま (Cách thể hiệ n sự tồ n tạ i
(người và đồ vật)

3.    N1 は N2 (địa điểm) に あります/います  (người và đồ vật) 

4. N1 (vật, người, địa điểm) のN2 (danh từ chỉ vị trí) (Cách thể hiệ n
tương quan vị trí)

5. N1 やN2

*Ý nghĩa: N1 và N2

———————————————————————
だいじゅっ か

第10課

1. N が あります/います (Cách thể hiệ n sự sở hữu (người và đồ vật)

* Ý nghĩa: Có N

* Cách dùng : – Hai động từ あります/いますđể chỉ sự sở hữu.

– ありますsử dụng khi N là đồ vật

– いますsử dụng khi N là người và động vật

 Ví dụ:

1) コンピューターが あります。 Tôi có máy vi tính.

あに

2) 兄が います。 Tôi có anh trai.

2. N1(địa điểm)に N2 が あります/いま (Cách thể hiệ n sự tồ n tạ i
(người và đồ vật)

nhấn mạ nh vào vị trí
* Ý nghĩa: Có N2 ở N1 / Ở N1 có N2

* Cách dùng: – Đây là câu miêu tả một sự thật (như quang cảnh, vị trí…)

– N1 là địa điểm tồ n tại của N2 và được xác định bằng trợ từ に

-Nếu N2 là đồ vật : dùng あります; nếu N2 là người, động vật : dùng います

 Ví dụ:
わたし へ や でんわ Trong phòng tôi có cái điện thoại.
1) 私の部屋に 電話があります。

にわ Ở ngoài sân có cây hoa Anh đào.
2) 庭に さくらの木があります。

きょうしつ たなか

3) 教室に 田中さんがいます。 Trong phòng học có bạn Tanaka.

? (Cách đặt câu hỏi cho sự tồ n tạ i của người, đồ vật)

N になにが ありますか。 Ở N (nơi chốn) có cái gì?

N になにが いますか。 Ở N (nơi chốn) có con gì?

N にだれが いますか。 Ở N (nơi chốn) có ai?

Ví dụ:
なに Trong cặp có gì thế?
1) かばんに 何が ありますか。
… Có sách và bút…
ほん

… 本やペンが あります。

 

なに Ngoài sân có con gì thế?
2)にわに 何がいますか。

いぬ
… 犬がいます。 … Có con chó.

きょうしつ

3)教室にだれがいますか。 Trong phòng học có ai thế?

すずきせんせい

… 鈴木先生がいます。 … Có cô Suzuki.

(Cách thể hiệ n sự tồ n tạ i
3. N1 は N2 (địa điểm) に あります/います (người và đồ vật)
nhấn mạ nh vào chủ thể
*Ý nghĩa: N1 ở N2

*Cách dùng: – Đây là câu chỉ về nơi tồ n tại của người hay vật.

– N1 được đưa lên làm chủ đề của cả câu

 Ví dụ:

でんわ
1) ランさんの電話は うけつけにあります。 Điện thoại của Lan ở quầy tiếp tân.

じむしょ

2) パソコンは 事務所に あります。 Máy Laptop ở văn phòng.

いぬ

3) 犬は にわに います。 Con chó ở ngoài sân.

すずき         しょくどう

4) 鈴木さんは 食堂に います。 Cô Suzuki ở phòng ăn.

Chú ý: ですthỉnh thoảng được sử dụng thay thế cho động từ chỉ vị trí あります・

いますkhi những động từ đó đã được nói đến hoặc đã xác định.

 Ví dụ:

Dam Sen は どこに ありますか。 Đầ m Sen ở đâu?

… Sai Gon です。 … Ở Sài Gòn.

4. N1 (vật, người, địa điểm) のN2 (danh từ chỉ vị trí) (Cách thể hiệ n
tương quan vị trí)

 Ví dụ:
うえ Trên bàn
1) つくえの上

まえ
2) としょかんの前 Trước thư viện

3) ビルの となり Bên cạnh tòa nhà

* Cách dùng: Cả cụm “N1 のN2” được sử dụng như một danh từ chỉ địa điểm.

 Ví dụ:

 

うえ ほん Ở trên bàn có quyển sách.
1) つくえの上に 本があります。

まえ Ở trước thư viện có công viên.
2) としょかんの前に こうえんがあります。

えき ちか                    あ

3) 駅の近くで ともだちと会います。 Tôi gặp bạn ở gầ n nhà ga.

5. N1 やN2

*Ý nghĩa: N1 và N2

*Cách dùng:

– やdùng để nối các danh từ

– Khác với とdùng để liệt kê toàn bộ, やchỉ liệt kê mang tính chất tượng trưng.

 Ví dụ:

なか

1)きょうしつの中に つくえや いすが あります。 Trong phòng học có bàn, ghế…

なか                ほん

2)かばんの中に ペンや本があります。 Trong cặp có bút, sách…

– Đôi khi などđược đặt sau danh từ cuối cùng để nhấn mạnh thêm là vẫn còn

những vật khác nữa.

 Ví dụ:
なか Trong phòng học có bàn, ghế…
1)きょうしつの中に つくえや いすなどがあります。

なか             ほん
2)かばんの中に ペンや本などがあります。 Trong cặp có bút, sách…