Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Tập I – bài số 1: Tôi là Tanaka (N1 は N2 です)

Tập I – bài số 1: Tôi là Tanaka (N1 は N2 です)

Tập I bài 1

だいいっ か

第1課

Cấu trúc chính:

1. N1 は N2 です

Ý nghĩa: N1 là N2

2. N1 は N2 ではありません。

* Ý nghĩa: N1 không phải là N2

3. S + か

Câu hỏi nghi vấn (câu hỏi Có Không)

4. N も

* Ý nghĩa: N cũng

—————————————————————————-

1. N1 は N2 です

* Ý nghĩa: N1 là N2

* Cách dùng :

– Danh từ đứng trước はlà chủ đề hoặc chủ ngữ trong câu.

– ですđược sử dụng cuối câu khẳng định, biểu lộ sự lịch sự đối với người nghe.

– Đứng trước ですlà một danh từ hoặc tính từ.

 Chú ý: はkhi là trợ từ được đọc là wa, không phải ha

 Ví dụ:

1) 1) わたしは たなかです。 Tôi là Tanaka.

がくせい

2) わたしは 学生です。 Tôi là sinh viên.

N1 は N2 ではありません。
2.

* Ý nghĩa: N1 không phải là N2

* Cách dùng:

– ではありませんlà dạng phủ định của です.

– Trong hội thoại người ta có thể dùng じゃありませんthay cho ではありません

Ví dụ:

ラオさんは エンジニアでは (じゃ)ありません。 Anh Rao không phải là kỹ sư.

Chú ý : では đọc là dewa

3. S + か

1) Câu hỏi nghi vấn (câu hỏi Có Không)

*Cách dùng:

– Để tạo một câu hỏi chỉ cầ n thêm かvào cuối câu.

– Câu trả lời cho loại câu hỏi này luôn phải có はい(vâng, đúng) hoặc いいえ (không,

không phải ). Nếu giản lược đi bị xem là thất lễ.

2

Ví dụ:

じん

1) マイさんは ベトナム人ですか。 Bạn Mai là người Việt Nam phải không?

じん

…はい、ベトナム人です。 … Đúng, (bạn ấy) là người Việt Nam.

がくせい

1) 2) ミラさんは 学生ですか。 Bạn Mira là học sinh phải không?

がくせい

…いいえ、学生ではありません。 …Không, (bạn ấy) không phải là học sinh.

2) Câu hỏi có từ để hỏi

*Cách dùng:

– Vị trí đặt từ để hỏi chính là chỗ có từ mà bạn muốn hỏi.

– Cuối câu hỏi đặt thêm trợ từ か.

Ví dụ:

ひと

 あの人は だれですか。 Người kia là ai?

や ま だ

… (あの人は)山田さんです。 …(Người kia) Là anh Yamada.

Chú ý: Khi nói thì lên giọng ở trợ từ か

4. N も

* Ý nghĩa: N cũng

*Cách dùng: Trợ từ もđược sử dụng thay cho はkhi những thông tin về chủ đề của

câu giống với những thông tin của chủ đề trước đó.

Ví dụ:

じん

1) わたしは ベトナム人です。 Tôi là người Việt Nam.

じん

タンさんも ベトナム人です。 Anh Tân cũng là người Việt Nam.

5. N1 のN2

*Ý nghĩa: N2 của N1, N2 thuộc về N1

*Cách dùng:

– Trợ từ のdùng để nối 2 danh từ.

– N1 làm rõ nghĩa cho N2.

– Trong bài này, N1 là một tổ chức, một nhóm mà N2 thuộc vào đó.

Ví dụ:

だいがく

わたしは FPT大学の学生です。 Tôi là sinh viên của trường Đại học FPT.

6. ~さん

*Cách dùng:

– Trong tiếng Nhật sử dụng chữ さんđứng ngay sau tên của người nghe hoặc người

thứ 3 để bày tỏ sự kính trọng đối với người đó.

– Chữ さんkhông bao giờ sử dụng sau tên của chính mình.

 Ví dụ:

わたしは たなかです。 Tôi là Tanaka.

あのかたは きむらさんです。 Vị kia là Kimura.

 Chú ý: Khi trao đổi trực tiếp thì người Nhật ít sử dụng あなたkhi đã biết tên của người

nghe, mà sẽ dùng tên để gọi. Ngoài ra, ở Nhật khi gọi một người nào đó thì gọi

nguyên cả tên và họ hoặc chỉ cầ n gọi họ là đủ. Chỉ gọi tên trong những trường hợp

bạn bè quen thân hay người thân trong gia đình.

7. ~さい

*Cách dùng:

– Khi nói về tuổi thì thêm chữ さい(cách đếm tuổi) sau số thứ tự.

(Bảng đếm tuổi tham khảo trang 8)

– Khi hỏi tuổi sử dụng nghi vấn từ なんさい. Trường hợp lễ phép hơn dùng từ おいく

つ.

Ví dụ:

すずきさんは なんさい (おいくつ)ですか。 Cô Suzuki bao nhiêu tuổi?

… (わたしは)29 さいです。 …(Tôi ) 29 tuổi

… 29 です。 …29.

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Bài 20 Minano Nihongo – Cuốn số 1

NỘI DUNG CHÍNH1 Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 201.1 Ôn tập ...