Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 6 TUẦN HỌC TIẾNG NHẬT / Tập I bài 12: Tính từ và cách nói so sánh trong tiếng Nhật

Tập I bài 12: Tính từ và cách nói so sánh trong tiếng Nhật

Nếu bạn muốn so sánh 2 vật thể, sự vật, sự việc với nhau bạn có thể nói như thế nào?

Trong tiếng việt:

“Nước nhật đẹp hơn nước trung quốc”

Tiếng anh:

“Japan is more beautiful than China”

Tiếng nhật sẽ là?

Nếu bạn muốn so sánh 2 vật thể, sự vật, sự việc với nhau bạn có thể nói như thế nào?

Vậy, bài này sẽ chỉ cho các bạn hiểu về cách so sánh trong tiếng nhật. Cấu trúc gì để có thể diễn tả điểu chúng ta muốn so sánh.

Trong thực tế giao tiếp, các bạn sẽ hiểu rõ hơn bản chất của các từ tạo ra sự so sánh đó. Nó không chỉ dùng trong so sánh mà sẽ dùng trong tình huống giao tiếp khác nữa. Bây giờ việc của bạn là học cách người nhật so sánh.

Tính từ い, Tính từ な ( Xem lại BÀI 8 )

Bài 8 minano nihongo

Xem lại bài số 8 để hiểu về Tính từ い, Tính từ な ở thể phủ định, khẳng định (quá khứ và hiện tại)

* Ngữ pháp 2:
Cú pháp của câu so sánh hơn:
Noun 1 + は + Noun 2 + より + Adj + です
Noun 1 + <wa> + Noun 2 + <yori> + Adj + <desu>

* Ví dụ:
ベトナム りょうり は にほん りょうり より やすい です
<BETONAMU ryouri wa nihon ryouri yori yasui desu>
(Thức ăn của Việt Nam thì rẻ hơn thức ăn Nhật Bản)

この くるま は あの くるま より おおきい です
<kono kuruma wa ano kurama yori ookii desu>
(Chiếc xe hơi này thì lớn hơn chiếc xe hơi kia)

 


* Ngữ pháp 3:
Cú pháp của câu hỏi so sánh:
Noun 1 + と + Noun 2 + と + どちら + が + Adj + です か
Noun 1 + <to> + Noun 2 + <to> + <dochira> + <ga> + Adj + <desu ka>

Cú pháp của câu trả lời:
Noun + の + ほう + が + Adj + です か
Noun + <no> + <hou> + <ga> + Adj + <desu ka>

* Ví dụ:
A さん と B さん と どちら が ハンサム です か
<A san to B san to dochira ga HANSAMU desu ka>
(Giữa anh A và anh B thì ai đẹp trai hơn ?)
A さん の ほう が ハンサム です
<A san no hou ga HANSAMU desu>
(Anh A đẹp trai hơn)

 


* Ngữ pháp 4:
Cú pháp của câu so sánh nhất:
どこ<doko>
いつ<itsu>
だれ<dare>
Noun + で<de> + なに<nani> + が<ga> + いちばん<ichiban> + Adj + ですか<desu ka>
どれ<dore>
<…….>

* Ví dụ:
ベトナム で どこ が いちばん にぎやか です か
<BETONAMU de doko ga ichiban nigiyaka desu ka>
(Ở Việt Nam thì nơi nào là nhộn nhịp nhất vậy ?)
ベトナム で ホーチミン し が いちばん にぎやか です
<BETONAMU de HO-CHIMIN shi ga ichiban nigiyaka desu>
(Ở Việt Nam thì thành phố Hồ Chí Minh là nhộn nhịp nhất)

ごかぞく で だれ が いちばん せが たかい です か
<gokazoku de dare ga ichiban sega takai desu ka>
(Trong gia đình bạn thì ai là người cao nhất?)
かぞく で ちち が いちばん せが たかい です
<kazoku de chichi ga ichiban sega takai desu>
(Trong gia đình thì cha tôi là người cao nhất)

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Tuần 4 – Bài 1: Cấu trúc diễn đạt chẳng hạn như là ….thì nói như thế nào?

NỘI DUNG CHÍNH1 Bài 1:子供のくせに。。。1.1 A. あなたにとって。1.1.1 Ý nghĩa :   Đối với…1.2 B. お化粧(けしょう)なんか….1.2.1 Ý ...