Home / Tag Archives: tiếng nhật giao tiếp

Tag Archives: tiếng nhật giao tiếp

Phân biệt demo vs kedo でも (demo) versus けど (kedo) to mean “but”

Hôm nay admin tìm tìm thấy một bài viết này muốn chia sẻ với các bạn học tiếng nhật! Đây là câu hỏi mà admin nghĩ rằng bất kỳ một người nào học và sử dụng tiếng nhật thường xuyên đều rất confused về nó và muốn hiểu tại sao? Nếu ...

Chi tiết

Tuần 3 bài số 5 P2 Để nguyên…/giữ nguyên…mà テレビをつけたまま

Trong cấu trúc này, từ khóa chính まま có nghĩa là “để nguyên, giữ nguyên, không thay đổi – Keep as it is, without change…” まま được sử dụng đi sau động từ thường, danh từ, tính từ thông thường. Dưới đây là phần cấu trúc cụ thể và các ví ...

Chi tiết

Tuần 3 Bài Số 5 Theo như…/ Làm giống như ~ 日程の通(とお)り

Đây là một ví dụ khá điển hình để bạn dễ hình dung nó được sử dụng như thế nào trong giao tiếp thực tế Tình huống: Bạn đang đảm nhiệm một công việc  nào đó, và khi bạn lên xin phê duyệt(承認) cho số tiền dự toán(予算), sau khi ...

Chi tiết

Cấu trúc số 9: Về việc, đối với ~に対して….

Mỗi ngày các bạn chỉ học khoảng 3 cấu trúc thôi nhé, dành thời gian nhiều vào việc nghe. Đừng cố gắng học thuộc cấu trúc trong lần đầu tiên, bạn có thể học đi rồi học lại Điều quan trọng là khi bạn biết cấu trúc đó, bạn sẽ ...

Chi tiết

Cấu trúc số 8: Biểu thị sự cùng thay đổi につれて—

Mỗi ngày các bạn chỉ học khoảng 3 cấu trúc thôi nhé, dành thời gian nhiều vào việc nghe. Đừng cố gắng học thuộc cấu trúc trong lần đầu tiên, bạn có thể học đi rồi học lại Điều quan trọng là khi bạn biết cấu trúc đó, bạn sẽ ...

Chi tiết

Tuần 3 bài số 1 – cách sử dụng cấu trúc Vても, Ai くても~: dù, cho dù, mặc dù

Cách sử dụng cấu trúc: Dù, mặc dù, cho dù trong tiếng Nhật Tất cả những cấu trúc dưới đây đều là cấu trúc thông dụng sử dụng thường xuyên trong giao tiếp văn phòng và thường nhật cuộc sống. Sau khi học nó hãy cố gắng tìm phát hiện ...

Chi tiết

Quy tắc số 3: Nghe trước – LISTENING is the key

Quy tắc số 3 Tôi kể cho bạn câu chuyện một em bé người Nhật. Khi mới sinh ra, nó chẳng biết nói tiếng Nhật, nó muốn nói nó yêu bố, yêu mẹ cũng không nói được, nó cứ nấc nấc và bấu lấy cha mẹ thôi. Nó có thể ...

Chi tiết

Cấu trúc 2: ~とともに… cùng với…

2 ~とともに A 意味 ~と一緒に Cùng với… 接続 [名]+とともに ① お正月は家族とともに過ごしたい。 Tôi muốn ăn Tết cùng gia đình. ② 大阪は東京とともに日本経済の中心地である。 Osaka cùng với Tokyo là các trung tâm kinh tế của Nhật. B 意味 ~であると同時に Cùng đồng thời với… 接続 [動-辞書形] [い形-い] [な形-である] +とともに [名-である] ① 小林氏は、学生を指導するとともに、研究にも力を入れている。 Cùng với việc ...

Chi tiết