Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Bài 13 Minano nihongo Các cách diễn đạt muốn cái gì hoặc làm gì

Bài 13 Minano nihongo Các cách diễn đạt muốn cái gì hoặc làm gì

Xin chào, tớ đây.

Khi bạn muốn diễn đạt muốn một điều gì, hoặc muốn làm gì đó bạn sẽ diễn đạt như thế nào các bạn?

Nếu là tiếng việt, bạn sẽ nói là:

“Tôi muốn một cuốn sách”

“Tôi muốn đi du lịch”

Tiếng anh sẽ là

“I want/need a book”

“I like to travel, I like travelling”

Vậy thì tiếng Nhật hẳn phải có một cách nào đó chứ nhỉ?

Rất đơn giản có 2 cách cơ bản nhất, sử dụng thường xuyên nhất

Cách 1: Dùng tính từ ほしい<hoshii>

[もの] が ほしいです

[đồ vật] + GA + HOSHII + DESU

Ví dụ: ほん が ほしい です。(hon ga hoshii desu) – Muốn một cuốn sách

Cách 2: Dùng động từ + <TAI>: V+TAI

なに + が(を, へ) + V たい + です + (か)
<Nani> + <ga(wo, e)> + V<tai> + <desu> + <(ka)>

うち へ かえりたい です (uchi e kaeritai desu) – Muốn trở về nhà

Trong phần này Ad chưa muốn phân tích sâu về cấu trúc ở thể lịch sự và thân mật. Ở một bài nâng cao hơn ad sẽ chia sẻ với các bạn về nó.

Dưới đây là phần chi tiết trong cuốn sách minano nihongo để các bạn hiểu thêm về cấu trúc này. Ngoài ra các bạn sẽ học cách diễn đạt cấu trúc đi đâu đó để làm gì.

 

II NGỮ PHÁP

 

 * Ngữ pháp 1:

もの + + ほしい + です + () (đồ vật) + + + + <(ka)> Cách dùng: Dùng để biểu thị ý muốn có một cái gì đó.

Ví dụ:
いま、 あなた は なに が ほしい です か
<ima, anata wa nani ga hoshii desu ka>
(Bây giờ bạn muốn cái gì ?)
わたし は パン が ほしい です
<watashi wa PAN ga hoshii desu>
(Tôi muốn có một ổ bánh mì.)

* Ngữ pháp 2: 
なに + が(を, へ) + V たい + です + (か)
<Nani> + <ga(wo, e)> + V<tai> + <desu> + <(ka)>
Động từ trông ngữ pháp này có đuôi là たい<tai>, cách đổi như sau:

bỏ ます<masu> thêm たい<tai>
たべます<tabe masu> ————–> たべ<tabe> —————> たべたい<tabe tai> : muốn ăn
ねます<ne masu> ————–> ね<ne> —————> ねたい<ne tai> : muốn ngủ

Cách dùng: Nói lên ước muốn được làm gì đó.

Ví dụ:
あした、 あなた は なに を したい です か
<ashita, anata wa nani wo shitai desu ka>
(Bạn muốn làm gì vào ngày mai ?)
あした、 わたし は いなか へ かえり たい です
<ashita, watashi wa inaka e kaeri tai desu>
(Ngày mai tôi muốn trở về quê.)

A さん は なに を たべ たい です か
<A san wa nani wo tabe tai desu ka>
(Anh A muốn ăn món gì vậy ?)
わたし は てんぷら を たべ たい です
(watashi wa tempura wo tabe tai desu>
(Tôi muốn ăn món tempura)

Chú ý: Khi mà câu hỏi là ほしい<hoshii> thì câu trả lời phải là ほしい<hoshii>. Còn câu hỏi là たい<tai> thì câu trả lời cũng phải là たい<tai>

* Trường hợp phủ định của tính từ ほしい<hoshii> và Vたい<tai> (đây là động từ nhưng phủ định như tính từ)
– Vì đây là tính từ い<i> nên phủ định của nó sẽ là:
bỏ い<i> thêm くない<kunai>
ほしい<hoshii> ———> ほし<hoshi> ——————> ほしくない<hoshi kunai> (không muốn)
Vたい<tai> ———> Vた<ta> ——————> Vたくない<takunai> (không muốn làm)

Ví dụ:
わたし は ともだち が ほし くない です
<watashi wa tomodachi ga hoshi kunai desu>
(Tôi không muốn có bạn.) (Cô đơn )
わたし は パン が たべ たくない です
<watashi wa PAN ga tabe takunai desu>
(Tôi không muốn ăn bánh mì.)

* Ngữ pháp 3: 
Noun (nơi chốn) + へ<e> +Noun (V không ます<masu> + に<ni> + いきます<iki masu> / きます<ki masu> / かえります<kaeri masu>
Cách dùng: Dùng khi muốn biểu thị ý rằng : đi đến đâu để làm gì đó.

Ví dụ:
* Động từ
わたし は にほん へ にほんご を べんきょうし に いき たい です
<watashi wa nihon e nihongo wo benkyoushi ni iki tai desu>
(Tôi muốn đến Nhật Bản để học tiếng Nhật.)

* Danh từ
あした、 わたし  は  きょうと の  おまつり に いき  ます
<ashita, watashi wa kyouto no omatsuri ni  iki  masu>
(Ngày mai tôi đi đến lễ hội ở Tokyo)

 

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Phân biệt tự động từ jidoushi và tha động từ tadoushi

Tớ thích nói về hai động từ này, cả trong tiếng anh và tiếng Nhật. ...