Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Bài 19 Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo

Bài 19 Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo

Tôi vẫn nói với các bạn rằng, việc chúng ta học bao nhiêu lượng kiến thức tiếng Nhật không quan trọng bằng cách tiếp cận như thế nào.

Chào các bạn trở lại với bài học minano nihongo.

Khi chúng ta tiếp cận đúng thì việc học trở nên đơn giản, nhẹ nhàng và thú vị. Nếu tiếp cận không đúng cách các bạn sẽ phải gồng mình lên để ghi nhớ, để chiến đấu và bạn mất rất nhiều sức lực.

Trong quá trình dạy ngoại ngữ, tôi gặp nhiều học sinh như sau. Có một số học sinh nói rất giỏi và nghe rất giỏi, nhưng ngữ pháp của bạn đó phân tích ra thì đôi lúc không chính xác về thì, về cấu trúc. Nhiều bạn học sinh khác thì ngữ pháp gì cũng biết, nhưng lại không nghe được hoặc nói không thành 1 câu. Khi tôi hỏi từng bạn, bạn thứ nhất thì tập nghe trên băng đĩa nhiều hơn và hay nói chuyện với người nước ngoài nhiều hơn. Còn bạn thứ 2 chỉ đọc trên sách vở và phân tích trên sách vở. Vậy cách tiếp cận đúng ở đây như sau:

Bước 1: Nắm được những kiến thức cơ bản như bảng chữ cái, ngữ pháp cơ bản (chưa cần phân tích quá sâu, và đừng cố gắng chỉ học từ vựng cho thuộc).

Bước 2: Hãy tập nghe và nói nhiều hơn, đặc biệt hãy giao tiếp người nước ngoài nhiều hơn.

Bước 3: Các bạn thấy thiếu gì thì hãy học song song với bước 2.

Cách đúng sẽ kích thích bạn có hứng thú với học tập và tốc độ học nhanh hơn, nhớ lâu hơn.

Chắc chắn rằng những bạn đã học chuyên ngữ 4, 5 năm trên trường sẽ thấy rằng những người học theo cách này sẽ không chuyên nghiệp chuyên sâu như mình, nhưng các bạn nhớ rằng đây là cách tiếp cận để nó trở nên hiệu quả với những người không theo chuyên ngữ. Mặt khác, trong thực tế rất nhiều các bạn không chuyên ngữ làm phiên dịch còn tốt hơn và dễ hiểu hơn các bạn chuyên ngữ chỉ đơn giản 1 lý do, bạn không chuyên ngữ đó được trải nghiệm thực tế nhiều hơn tiếp cận với tình huống thực tế và làm việc với người Nhật nhiều hơn.

Đây là bí mật: Thực tế là 1 sức mạnh.

Trở lại bài học chúng ta.

Chúng ta đã hoàn thành xong 18 bài trong giáo trình Minano Nihongo rồi đó, hôm nay hãy tiếp tục học lên bài 19 nha.

 

Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo - Bài 19

Các bạn xem lại Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo – Bài 18 để ôn lại bài cũ trước khi học bài mới nha.
Hãy tập trung và chúc các bạn học tập tốt nhé.

Cấu trúc điển hình nhất trong bài này là

“CÁCH DIỄN ĐẠT: ĐÃ TỪNG LÀM GÌ”

I. Từ mới cần nhớ

1. いる  cần 13. きもの  áo truyền thống của nhật
2. しらべる  điều tra 14. ビザ  thị thực , visa
3. なおす  sửa chữa 15. はじめ  bất đầu
4. しゅうりする  sửa chữa 16. おわる  kết thúc, xong việc
5. でんわする  điện thoại 17. こっち  ở đây
6. ぼく  tôi 18. そっち  ở đó
7. きみ  bạn 19. あっち  ở đằng kia
8. サラリーマン  nhân viên hành chính 20. どっち  ở đằng nào
9. ことば  từ vựng 21. このあいだ  dạo gần đây
10. ぶっか  vật giá 22. みんなで  mọi người
11. いろいろ  đủ thứ 23. どうするの?  làm sao đây
12. どうしようかな  làm sao giờ đây nhỉ

II. Ngữ pháp và một số mẫu câu cơ bản

Ngữ pháp 1:
+ Đã từng làm việc gì đó chưa ?
+ Chia động từ ở thể た cộng với ことがあります
Cấu trúc:
Noun + を + V(た) + ことがあります
Noun + wo + V(ta) + koto ga ari masu
Ví dụ:
わたし は おきなわ へ いった こと が あります
私 は 沖縄 へ 行った こと が あります
(Tôi đã từng đi đến okinawa)
わたし は すし を たべた こと が あります
私 は すし を 食べた こと が あります
(Tôi đã từng ăn sushi)

Ngữ pháp 2:
+ Liệt kê những việc làm một cách tượng trưng.
+ Trước kia các bạn đã học cách liệt kê những việc làm bằng cách chia thể て của động từ, nhưng nếu dùng cách đó thì phải kể hết tất cả những việc mình làm ra. Còn ở ngữ pháp này thì các bạn chỉ liệt kê một số việc làm tượng trưng thôi.
+ Chia thể た của động từ, cộng với り. Động từ cuối là します và dịch là “nào là….,nào là……”
Cấu trúc:
V1(た) + り , + V2(た) + り , + V3(た) + り +………+ します
V1(ta) + , + V2(ta) + , + V3(ta) + +…….. + : nào là…,nào là……
Ví dụ:
A さん、まいばん なに を します か
A さん、 毎晩 何 を します か
(A san, mỗi buổi tối bạn thường làm gì vậy ?)
まいばん、 わたし は ほん を よんだ り、 テレビ を みた り します
毎晩、 私 は 本 を 読んだ り、 テレビ を 見た り します
<maiban, watashi=”” wa=”” hon=”” wo=”” yonda=”” ri,=”” terebi=”” mita=”” ri=”” shimasu=””>
(Tôi thì, mỗi buổi tối nào là đọc sách, nào là xem ti vi….>

Ngữ pháp 3: + Trở nên như thế nào đó.
Cấu trúc:
Danh từ + に + なります
Tính từ (i) (bỏ i) + く + なります
Tính từ (na) + に + なります
Ví dụ:
テレサ ちゃん は、せ が たか く なりました

テレサ ちゃん は、背 が 高 く なりました
<bé teresa=”” đã=”” trở=”” lên=”” cao=”” hơn=”” rồi=””>

いま、HOCHIMINH し は きれい に なりました
今、 HOCHIMINH し は きれい に なりました
<ima, hochiminh=”” shi=”” wa=”” kirei=”” ni=”” narimashita=””>
(Bây giờ, thành phố Hồ Chí Minh đã trở nên sạch sẽ hơn rồi>

ことし、 わたし は 17 さい に なりました
今年、 私 は 17 歳 に なりました
<kotoshi, watashi=”” wa=”” 17=”” sai=”” ni=”” narimashita=””>
(Năm nay, tôi đã lên 17 tuổi rồi)

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Phân biệt tự động từ jidoushi và tha động từ tadoushi

Tớ thích nói về hai động từ này, cả trong tiếng anh và tiếng Nhật. ...