Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Bài 22 Minano Nihongo cách dùng mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ

Bài 22 Minano Nihongo cách dùng mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ

Giống như các ngôn ngữ khác danh từ đều có thành phần bồ nghĩa để cung cấp thêm thông tin cho danh từ hoặc làm cho nghĩa của danh từ rõ ràng hơn. Thành phần bổ nghĩa có thể là tính từ きれいな人(người xinh đẹp), mệnh đề phụ京都に行かないひと(người mà không tới kyoto) hoặc danh từ thể từ điển 食べる時間(たべるじかんthời gian ăn uống). Về ý nghĩa việc diễn đạt này khá giống trong tiếng anh. Ví dụ khi muốn bổ nghĩa trong một danh từ, chủ thể nào đó thì tiếng anh sử dụng tính từ đứng trước danh từ hoặc mệnh đề xác định/mệnh đề không xác định đứng ngay sau đối tượng đó. Vậy trong tiếng nhật cách hình thành thành phần hoặc mệnh đề bổ nghĩa như thế nào, các bạn hãy thử học coi nhé.

  1. Bổ nghĩa cho danh từ

  • Ở bài 2 và bài 8, chúng ta đã học về cách bổ nghĩa danh từ như :
    ミラーさんのほん
    Sách của anh Miller
    あたらしいうち
    Nhà mới
    きれいなうち
    Nhà đẹp
  • Trong tiếng Nhật khi bổ nghỉa cho danh từ thì phần bổ nghĩa luôn đứng trước phần được bổ nghĩa, cho dù phần bổ nghĩa là từ, ngữ hay câu. Hôm nay chúng ta sẽ được học về cách bổ nghĩa ngoài những gì đã trình bày ở trên.
  1. Bổ nghĩa cho danh từ bằng mệnh đề phụ

  • Phần đứng trước bổ nghĩa cho danh từ phải ở thể thông thường. Nếu mệnh đề phụ là câu tính từ đuôi [] thì thay [] bằng [], còn nếu là danh từ thì thay [] bằng []
    Ví dụ :
    とうきょうへ いくひと
    Người sẽ đi Tokyo
    とうきょうへいかないひと
    Người không đi Tokyo
    とうきょうへいったひと
    Người đã đi Tokyo
    とうきょうへいかなかったひと
    Người đã không đi Tokyo
    せがたかくて、かみがくろいひと
    Người cao và tóc đen
    しんせつで、きれいなひと
    Người đẹp và tốt bụng
    60さいのひと
    Người 60 tuổi
  • Có thể chọn bất cứ danh từ nào trong câu, rồi chuyển câu thành mệnh để bổ nghĩa cho danh từ đó
    Ví dụ :
    わたしはせんしゅうえいがをみました。
    Tôi đã xem một bộ phim tuần trước
    わたしがせんしゅうみたえいが
    Bộ phim mà tôi đã xem tuần trước
    わたしはあしたともだちにあいます。
    Ngày mai tôi sẽ gặp bạn
    わたしがあしたあうともだち
    Người bạn mà ngày mmai tôi sẽ gặp
    *Các danh từ in đậm trở thành từ được bổ nghĩa nên các trợ từ đi kèm không còn cần thiết nữa
  • Phần danh từ được bổ nghĩa được dùng trong nhiều mẫu câu khác nhau (như ミラーさんがすんでいたうち)
    Ví dụ :
    これは ミラーさんがすんでいたうち です。
    Đây là ngôi nhà mà anh Miller đã ở
    わたしはミラーさんがすんでいたうち がすきです。
    Tôi thích ngôi nhà mà anh Miller đã ở
    ミラーさんがすんでいたうちはふるいです。
    Ngôi nhà mà anh Miller đã ở thì cũ
  1. Danh từ + [が]

Trong mệnh đề phụ và mệnh đề bổ nghĩa cho danh từchủ ngữ đi kèm với []

Ví dụ :

Có 2 câu là:

Câu 1: これはケーキです。

Câu 2: ミラーさんはケーキを作りました。

èBây giờ nối 2 câu sử dụng mệnh đề phụ bổ nghĩa:
これはミラーさんがつくったケーキです。
Đây là cái bánh mà anh Miller đã làm

  1. Động từ thể nguyên dạng + じかん / ようじ / やくそく
  • Khi muốn nói về thời gian làm một việc gì đó, ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [じかん]
    Ví dụ :
    わたしはあさごはんをたべるじかんがありません
    Tôi không có thời gian ăn sáng
  • Khi muốn biễu thị nội dung của về một việc bận hay công chuyện,.. ta dùng động từ thể từ điển đặt trước [ようじ] và [やくそく]
    Ví dụ :
    ともだちとえいがをみるやくそくがあります。
    Tôi có hẹn đi xem phim với bạn
    きのうはしやくしょへいくようじがありました。
    Hôm qua tôi có công việc phải lên Văn phòng hành chính thành phố
Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Bài 19 Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo

Tôi vẫn nói với các bạn rằng, việc chúng ta học bao nhiêu lượng kiến ...