Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Bài 21 Minano nihongo cách sử dụng TO OMOIMASU va TO IIMASU

Bài 21 Minano nihongo cách sử dụng TO OMOIMASU va TO IIMASU

Trong bài 20 chúng ta đã học về thể ngắn và cách chia thể ngắn trong tiếng nhật. Nếu các bạn muốn xem lại nội dung thì kích vào đường link nhé.

Trong bài này chúng ta tiếp tục cuốn minano nihongo một trong những bộ sách được biên soạn đầy đủ dễ hiểu. Bài hôm nay là bài số 21, cách sử dụng một số cấu trúc thông dụng trong tiếng nhật giao tiếp. Hãy xem chi tiết dưới đây.

1. Động từ thể thông thường +と + おもいます

  • Dùng để biểu thị sự phán đoán, suy xét :

Ví dụ :
あした あめがふるとおもいます。(おもいます = 思います)

Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa (I think it will rain tomorrow)
テラさちゃんはねるとおもいます。(ねる = 寝る – chữ TẨM))
Tôi nghĩ em Terasa ngủ rồi (I think Terasa slept already)

* Khi phán đoán một nội dung mang ý nghĩa phủ định thì phần trước [と] là thể phủ định

Ví dụ :
ミラーさんは このニュースをしっていますか?
Anh Miller biết tin này không?
いいえ、たぶん しらないとおもいます。
Không, tôi nghĩ chắc là không.

  • Dùng để bày tỏ ý kiến: This structure is to express opinion

Ví dụ :
にほんはぶっかがたかいとおもいます。
Tôi nghĩ giá cả ở Nhật cao. I think the price is expensive in Japan.

* Khi muốn hỏi ý kiến của ai về vấn đề gì thì ta dùng mẫu câu 

[~について どうおもいますか], không dùng [と] sau [どう]

Ví dụ :
あたらしいくうこうについてどうおもいますか?
Anh nghĩ sao về sân bay mới ?
きれいですが、ちょっと こうつうが ふべんだ とおもいます。
Tôi nghĩa là đẹp nhưng mà đi lại hơi bất tiện một chút

* Để thể hiện sự đồng ý hay không đồng ý với người khác, ta dùng như sau :

ファクスはべんりですね。
Fax tiện lợi nhỉ!
わたしもそうおもいます。
Tọi cũng nghĩ vậy!
わたしはそう「は」おもいません。
Tôi không nghĩ vậy!

2. Thể thông thường + と + いいます

  • Trích dẫn trực tiếp
    Chúng ta để nguyên phần trích dẫn vào 「」
    Ví dụ :
    ねるまえに、「おやすみなさい」といいます。
    Trước khi ngủ, chúng ta nói Oyasuminasai
    みらーさんは「らいしゅうとうきょうへしゅっちょうします」といいました。
    Anh Miller đã nói là tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo
  • Trích dẫn gián tiếp
    Dùng thể thông thường trước [と], thời của phần trích dẫn không phụ thuộc vào thời của câu
    Ví dụ :
    みらーさんはらいしゅうとうきょうへしうっちょするといいました。
    Anh Miller nói tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo

3. Động từ/ tính từ/ danh từ thể thông thường + でしょう?

  • Nghĩa : ~ có đúng không/ có đúng không nhỉ
  • Cách dùng: Xác nhận sự đồng tình
    Dùng khi kỳ vọng rằng người nghe cũng biết hoặc có sự hiểu biết về chuyện mình nói và mong muốn người nghe sẽ tán thành ý kiến của mình. 
    でしょう được đọc lên giọng giống như 1 câu hỏi để xác nhận sự đồng tình của người nghe.
  • Ví dụ :
    にちようびえいがをみにいくでしょう?
    Chủ nhật bạn đi xem phim chứ nhỉ?
    ええ、いきます。
    Ừ, đi chứ.
    そのかばんはたかかったでしょう?
    Cái túi xách đó chắc đắt lắm nhỉ?
    いいえ、そんなにたかくなかったです。
    Không, không đắt đến thế đâu
    やまだせんせいはしんせつでしょう?
    Thầy Yamada thân thiện nhỉ?
    ええ、とてもしんせつです。
    Ừ, rất thân thiện
    ハイさんはにほんごのせんせいでしょう。
    Hải là giáo viên tiếng Nhật nhỉ?
    いいえ、えいごのせんせいです。
    Không, là giáo viên tiếng anh

4. Danh từ 1 (địa điểm) で Danh từ 2 があります

  • Nghĩa : Ở danh từ 1 được tổ chức, diễn ra danh từ 2
  • Cách dùng: khi danh từ 2là các sự kiện như bữa tiệc, buổi hòa nhạc, ngày hội, vụ tai nạn hay thảm họa… thì lúc đó [あります] có nghĩa là được tổ chức, diễn ra
  • Ví dụ :
    こうべで おおきい じしん が ありました。
    Ở Kobe đã (có) xảy ra trận động đất lớn
    あした、ゆきちゃんのうちでパーティーがあります。
    Ngày mai, ở nhà Yuki sẽ tổ chức tiệc

5. Danh từ sự việc + で

  • Cách dùng : Dùng để biểu địa điểm, tình huống mà việc gì đó xảy ra, diễn ra
  • Ví dụ :
    かいぎしつでなにかいけんをいいましたか?
    Trong cuộc họp, anh / chị có phát biểu ý kiến gì không ?

6. Danh từ + でも + động từ

  • Khi muốn để nghị hay đề xuất gì đó với người khác, ta dùng trợ từ [でも] để biểu thị một thứ tượng trưng trong một nhóm các đối tượng có cùng phạm trù
  • Ví dụ :
    ちょっとびーるでものみませんか?
    Bạn uống bia hay gì đó không ?

7. Động từ thể ない ないと。。。Phải làm gì

  • Cách nói ngắn gọn của [động từ thể ない + といけません], trong đó [いけません] bị lược bỏ.
  • Mẫu câu này có nghĩa giống với [động từ thể ない + なければなりません]
  • Ví dụ :
    もう かえらないと。。。
    Tôi phải về rồi

明日(あした)かばんを買わない(かわない)といけません。

Ngày mai, tôi phải mua một chiếc cặp.

Kết luận

Trên đây là một số cấu trúc hay trong bài 21 minano nihongo. Các bạn đọc kỹ cách sử dụng và lấy thêm các ví dụ của riêng mình nhé để biết cách áp dụng chúng trong câu tiếng Nhật. Ngoài việc học ngữ pháp, hãy lưu ý cấu trúc này trong các bài đọc, bài viết và quá trình giao tiếp sử dụng của người nhật để hiểu rõ chính xác thực tế sử dụng có giống như những gì bạn học không. Chắc chắn là chúng sẽ được sử dụng thường xuyên, nhưng bạn phải nghe tận tai, thấy tận mắt thì mới biến những kiến thức đó thành của mình.

Chúc các bạn học tốt 頑張ろう

Nguồn tham khảo thêm: Internet

 

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Phân biệt tự động từ jidoushi và tha động từ tadoushi

Tớ thích nói về hai động từ này, cả trong tiếng anh và tiếng Nhật. ...