Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 6 TUẦN HỌC TIẾNG NHẬT / Tuần 1- Bài số 2:もう寝(ね)ないと…Ý nghĩa : Phải…/Phải làm…

Tuần 1- Bài số 2:もう寝(ね)ないと…Ý nghĩa : Phải…/Phải làm…

Bài học số 2

Các bạn chú ý nhé, các cấu trúc ngữ pháp sử dụng trong giao tiếp đôi khi sẽ được lược bớt đi, đặc trưng trong văn nói

Ví dụ:

しないといけません: =phải làm gì đó, nhưng trong giao tiếp nó chỉ nói đơn giản là

しないと: Phải làm gì đó,

Các bạn chú ý nhé, để tránh hiểu sai nghĩa là “không làm”, hì

Hãy xem các cấu trúc khác dưới đây,

2日目  Bài 2: そこに置(お)いといて。。。

A; もう寝(ね)ないと。。。。

Ý nghĩa :   Phải…/Phải làm…

Cách chia :

Vないと

(Vなくちゃ(Cách nói phái nữ hay sử dụng)

*Đây là cách nói giản lược của mẫu cấu trúc Vなければなりません và  Vないといけない

1明日早(あしたはや)く出(で)かけるから、もう寝(ね)ないと
(Vì sáng mai phải đi sớm nên là phải đi ngủ thôi )

2.試験(しけん)まであと1か月だ。がんばって勉強(べんきょう)しないと
(Cho tới kì thi thì còn 1 tháng nữa nên là phải cố gắng học hành thôi)

3. 田中さんにメールの返信(へんしん)をしなくちゃ
(Phải trả lời thư của anh tanaka thôi  )

B; 食(た)べちゃった。。。。

Ý nghĩa :   a. Hoàn thành, làm xong 1 hành động gì đó

  1. Lỡ.., chót..,hối tiếc vì đã làm 1 hành động gì đó

Cách chia :

Vてちゃう    * Động từ chia ở thể Vてhoặc Vで

Vでじゃう    thì bỏ đi てvà でrồi lần lượt cộng với ちゃう/じゃう

*Đây là biểu hiện hay dùng trong văn nói của cấu trúc Vてしまう

Khi nói thì てしまう hay でしまsẽ bị thay thế bởi ちゃうじゃう

Ví dụ: ししまう à しちゃう

しまう à 来ちゃう

帰ってしまう à帰っちゃう

死んでしまう à死んじゃう

  • A[あれ、ここにあったチョコレートは?]

B[あ、食べちゃった。いけなかった?] A(Thôi chết , cái bánh socola tôi vừa để đây đâu rồi ? )

B(A.Tôi chót ăn mất tiêu rồi .Ko được à cậu? )

2.試験(しけん)が終(お)わった。今日(きょう)は飲(の)んじゃおう
(Thi xong rồi. Hôm nay cùng đi uống nhé )

3. もしもし、すみません。車(くるま)が混(こ)んじゃって…少し遅(おく)れます
(alo alo, tôi xin lỗi. Vì tắc đường nên là tôi sẽ tới muộn 1 chút)

C; 書いとく。。。。

Ý nghĩa :   a.Làm trước, làm sẵn 1 hành động, 1 việc gì đó

  1. Cứ để nguyên như vậy…/giữ nguyên 1 tình trạng nào đó

Cách chia :

Vておく à Vとく

Vでおく à Vどく

VておかないàVとかない

*Đây là biểu hiện hay dùng trong hội thoại của cấu trúc Vておきます(Vておく).Khi nói thì phần てお(teo)thì âm ‘ e’’ ở giữ sẽ bị mất đi — > to( と) .Tương tự như vậy thì でお(deo)àど(do)

Ví dụ:

ておきますàしときます

ておいたà   見といた

読んでおきますà読んどきます

飲んでおいてà飲んどいて

・・・・・

1.テストで間違(まちが)ったところを、ノートに書とこう
(=書いておこう)

(Những lỗi sai ở bài test thì  ghi trước vào vở  )

2.これ、洗濯(せんたく)しといて (=洗濯しておいて)
(Cái này, tôi giặt sẵn nhé)

3. トレトペーパーがもうすぐ なくなるから、買(か)っとかないと(=買っておかなけれならない)
(Vì Giấy vệ sinh sắp hết rồi, phải mua trước thôi)

練習
問題1: 正しいほうにまるをつけなさい。

1. あ、バース{a.行かないと  b.行っちゃった}。

2.「パソコン、消す?」

まだ使うから{a消しちゃって b.つけといて}。

3.あ、図書館の本{a. 返(かえ)さないと b.返しないと}。

4.これ、来週までに{a.読んじゃった b.読んどいて}。

5.あーあ、雨に{a.降っちゃった b.降られちゃった}。

問題2:下(した)の語(ご)を並(なら)べ替(か)えて正(ただ)しい文(ぶん)を作(つく)りなさい。____には数字(すうじ)を書(か)きなさい・

1.起きないと _______ ___ ___ __寝ちゃった 。

1.のに 2.と  3.思った  4.また

2.朝早く起きて___ ___ ___ ___来ちゃった。

1.お弁当を 2.作っといた  3.置いて 4.家に

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Tuần 4 – Bài 1: Cấu trúc diễn đạt chẳng hạn như là ….thì nói như thế nào?

NỘI DUNG CHÍNH1 Bài 1:子供のくせに。。。1.1 A. あなたにとって。1.1.1 Ý nghĩa :   Đối với…1.2 B. お化粧(けしょう)なんか….1.2.1 Ý ...