Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Bài 18 Minano nihongo diễn đạt có thể làm gì đó KOTO GA DEKIMASU

Bài 18 Minano nihongo diễn đạt có thể làm gì đó KOTO GA DEKIMASU

Xin chào, tớ đây.

Nếu muốn nói ai đó phải làm gì đó bạn sẽ nói gì?

Nếu bạn đã quên cấu trúc đó thì hãy xem lại bài 17 phần cấu trúc và hãy thực hành nhìêu hơn nhé

Học tiếng nhật đơn giản thôi mà, hãy lên kế hoạch mỗi ngày, và tuân thủ kế hoạch. Có một bí quyết quan trọng giúp bạn thành công không chỉ tiếng nhật mà còn bất kỳ những gì bạn làm trong cuộc sống đó là
“Thực hành và Lặp Lại”. Bạn hãy  ghi nhớ điều này nhé,
OK. Tớ sẽ cùng bạn tập nói cấu trúc tiếp theo nhé
Cấu trúc: CÓ KHẢ NĂNG LÀM GÌ ĐÓ.

Hãy bắt đầu nhé!

I. Từ mới cần nhớ

Hãy nhìn vào cột được đánh số thứ tự, những từ nào diễn đạt là động từ thì đều được viết thể từ điển.
Ví dụ: từ số 1

Viết đầy đủ NOBORIMASU-> Thể từ điển là NOBORU

1. のぼる  leo lên, trèo lên 12. ちょうしがわるい  sức khỏe
2. とまる  dừng lại 13. ちょうし  tình trạng cơ thể
3. そうじする  vệ sinh 14. すもう  môn đấu vật
4. せんたくする  giặt quần áo 15. パチンコ  trò chơi pachinko
5. れんしゅうする  luyện tập 16. おちゃ  trà
6. なる  trở nên, trở thành 17. ひ  ngày
7. ねむい  buồn ngủ 18. いちど  lần nữa
8. つよい  khỏe mạnh 19. いちども  một lần nữa cũng….
9. よわい  yếu đuối 20. だんだん  dần dần
10. ちょうしがいい  sức khỏe tốt 21. もうすぐ  ngay lập tức
11. おかげさまで  cám ơn anh chị 22. かんぱい  nâng ly

II. Ngữ pháp và một số mẫu câu cơ bản

1. Ngữ pháp 1
+Ai có thể, có khả năng làm gì đó.
+Chia động từ ở thể nguyên mẫu cộng với ことができます [KOTO GA DEKIMASU]

Cấu trúc:
Noun + を + V(じしょけい) + こと + が + できます
Noun +wo + V(jishokei) + koto + ga + dekimasu
Jishokei: Thể từ điển
Ví dụ:
わたし は 100 メートル およぐ こと が できます

[Watashi wa 100 me-toru oyoku koto ga dekimasu] 私 は 100 メートル 泳ぐ こと が できます [KANJI](Tôi có thể bơi 100 mét)
[I can swim 100 meter long]

A さん は かんじ を 300 じ おぼえる こと が できません

[A san wa KANJI wo 300 ji oboeru koto ga dekimasen] A さん は 漢字 を 300 字 覚える こと が できません
(Anh A không thể nhớ 300 chữ kanji)
[A san can not remember 300 kanji words]

2. Ngữ pháp 2+ Đối với động từ chia thể nguyên mẫu cộng với まえに [Mae ni]

+ Danh từ cộng với の cộng với まえに
+ Thời gian cộng với まえにCấu trúc:
Noun + を + V(じしょけい) + まえに : Trước khi làm cái gì đó,………
Noun + wo + V(jishokei) + maeniNoun + の + まえに : Trước cái gì đó,…………….
Noun + no + maeniじかん + まえに : Cách đây……..,…………..
jikan + maeni

Noun: Danh từ
Jishokei: Thể từ điển

Ví dụ:
わたし は まいにち ねる まえに、 まんが を よんでいます

[Watashi wa mainichi neru mae ni, manga wo yonde imasu]
私 は 毎日 寝る 前に、 漫画 を 読んでいます
(Mỗi ngày trước khi ngủ, tôi đều đọc truyện tranh)しけん の まえに、 べんきょうした ぶんぽう を ふくしゅうし なければなりません
[Shiken no mae ni, benkyou shita bunpou wo fukushuu shinakereba narimasen]
Shiken: Test bài kiểm tra
Bunpou: Grammar ngữ pháp
Fukushuu: Practice luyện tập
試験 の 前に、 勉強した 文法 を 復習し なければなりません
(Trước kì thi, phải ôn lại những văn phạm đã học)3 ねん まえに、DamSen こうえん へ きました
[3 nen maeni, DamSen kouen e kimashita]
Note:
NEN: Year
Kouen: Park công viên
Kimashita: went – đã đến
3 年 前に、 DamSen 公園 へ きました(Cách đây 3 năm tôi đã đến công viên Đầm Sen)

3. Ngữ pháp 3

+ Sở thích là gì đó
+ Chia động từ (nếu có) ở thể nguyên mẫu cộng với ことです

Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo - Bài 18

Cấu trúc:
Noun + V(じしょけい) + こと + です
Noun + V(jishokei) + koto + desu

Jishokei: Thể từ điển

Ví dụ:
Q : A さん、 ごしゅみ は なん です か

A さん、 ご趣味 は 何 です か
[A san, goshumi wa nan desu ka] (A san, sở thích của bạn là gì vậy)A : わたし の しゅみ は まんが を よむ こと です
私 の 趣味 は 漫画 を 読む こと です
[watashi no shumi wa manga wo yomu koto desu] [Sở thích của mình là đọc truyện]
III. Kết luận
Đó là 3 cấu trúc cơ bản của bài 18 Minano nihongo, hãy cùng nhìn lại nhé
Cấu trúc 1: Chia động từ ở thể nguyên mẫu cộng với ことができます [KOTO GA DEKIMASU]
Cấu trúc 2: Đối với động từ chia thể nguyên mẫu cộng với まえに [Mae ni]
Cấu trúc 3: Sở thích là gì đó
Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Bài 19 Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo

Tôi vẫn nói với các bạn rằng, việc chúng ta học bao nhiêu lượng kiến ...