Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Bài 17 minano nihongo mẫu câu Đừng làm gì và phải làm gì đó

Bài 17 minano nihongo mẫu câu Đừng làm gì và phải làm gì đó

Xin chào, tớ đây. Buổi hôm trước chúng ta học bài 16. Tôi muốn bạn hãy chắc chắn là đã hiểu cách sử dụng thể TE và các ứng dụng vào giao tiếp.

Thể TE được sử dụng thông dụng trong nhiều tình huống khác nhau như: Diễn tả hành động đang diễn ra, thể sai khiến, liệt kê hành động, ghép với các thành phần khác tạo lên các câu có ý nghĩa và thông điệp khác nhau.

Bài này nội dung được nói tới là cách sử dụng động tự dạng phủ định với các dạng câu khác nhau.

3 cấu trúc thông dụng đi với động từ thể phủ định là

1.Vない+でください。 Đừng ~ (mẫu câu yêu cầu ai đó không làm gì đấy) Sai khiến,  đề nghị nhưng nghĩa phủ định

2.Vなければならなりません。 phải 

Vな: Đầy đủ là Vない, tuy nhiên, い được thay thế bằng ければ tạo nên dạng câu điều kiện (tính từ thể い) (câu điều kiện sẽ được đề cập trong một bài khác). Nếu tách câu trên, thì cấu trúc gồm 2 phần

1/ Vなければ: Nếu không làm

ならなりません: Không được

Dịch cả câu là, “nếu không làm thì không được”. Nghĩa là “Phải làm”

3. Vなくてもいいです không làm ~ cũng được

Câu này cũng gồm 2 phần

Vなくて: Phần này được cấu tạo từ Vない (tham khảo thêm bài trước đã học và bài 39, học sau nhé)

も: Cũng (trợ từ)

いいです: tốt, được, OK

 

Dưới đây là chi tiết và các ví dụ minh họa. Đặc biệt đối với thể phủ định, việc đọc, nhớ và vận dụng được phủ định của các nhóm từ là quan trọng. Bạn hãy lưu ý và memo lại khi gặp động từ dạng phủ định nhé, để tích lũy dần từ vựng.

 

1.Vないでください。 Đừng ~ (mẫu câu yêu cầu ai đó không làm gì đấy)
Ví dụ:
たばこをすわないでください。
đừng hút thuốc
* Cách chia sang thể ない。
Các động từ thuộc nhóm I:
~います ――>~わない
~きます ――>~かない
~ぎます ――>~がない
~します ――>~さない
~ちます、――>~たない
~びます ――>~ばない
~みます ――>~まない
~ります ――>~らない
Ví dụ: すいますー>すわない (Không hút (thuốc))
いきますー>いかない ( Không đi)
Các động từ thuộc nhóm II: tận cùng của động từ thường là ~えます、~せます、~てます、べます、~れます、... tuy nhiên cũng có những ngoại lệ là những động từ tuy tận cùng không phải vần え vẫn thuộc nhóm II. Trong khi học các bạn nên nhớ nhóm của động từ . Các động từ nhóm II khi chuyển sang thểない thì chỉ việc thayます bằng ない.
Ví dụ: たべます à たべない ( Không ăn)
いれます à いれない ( Không bỏ vào)
Các động từ thuộc nhóm III: là những động từ tận cùng thường là します khi chuyển sang thể ないthì bỏ ます thêm ない.
Ví dụ: しんぱいします à しんばいしない ( Đừng lo lắng)
きます à こない ( Không đến)

2.Vなければならなりません。 phải 
Vない  bỏ い thay bằng なければなりません
Ví dụ:
わたしはしゅくだいをしなければなりません。
Tôi phải làm bài tập
わたしはくすりをのまなければなりません。
Tôi phải uống thuốc

3. Vなくてもいいです không làm ~ cũng được
Vない Bỏ い thay bằng くてもいいです
Ví dụ:
あさごはんをたべなくてもいいです
Không ăn sáng cũng được
あした、がっこうへ来なくてもいいです
Ngày mai không đến trường cũng được

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Phân biệt tự động từ jidoushi và tha động từ tadoushi

Tớ thích nói về hai động từ này, cả trong tiếng anh và tiếng Nhật. ...