Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Bài 15 Minano Nihongo tiếng nhật cho mọi người

Bài 15 Minano Nihongo tiếng nhật cho mọi người

Xin chào, tớ đây.

Chào mừng trở lại với nguphapnhatngu.com

Trong bài 14, phần thể て đã được giải thích khá đầy đủ và rõ ràng, các bạn hãy đọc lại bài 14 để ôn tập lại nhé.

Bài 14 (thể て)

II NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này vẫn thuộc thể て. Về thể thì xin các bạn xem lại bài 14.
* Ngữ pháp 1:
– Hỏi một người nào rằng mình có thể làm một điều gì đó không ? Hay bảo một ai rằng họ có thể làm điều gì đó.
Vて + もいいです + か?

Ví dụ:
しゃしん を とって も いい です。

(Bạn có thể chụp hình)

たばこ を すって も いい です か。

(Tôi có thể hút thuốc không ?)

cung nhau hoc tieng nhat

* Ngữ pháp 2:
– Nói với ai đó rằng họ không được phép làm điều gì đó.
Vて + は + いけません
– Lưu ý rằng chữ trong mẫu cầu này vì đây là ngữ pháp nên khi viết phải viết chữ は trong bảng chữ, nhưng vẫn đọc là .

Ví dụ:
ここ で たばこ を すって は いけません

(Bạn không được phép hút thuốc ở đây)

せんせい 、ここ で あそんで も いい です か
<sensei, koko=”” de=”” asonde=”” mo=”” ii=”” desu=”” ka=””>
(Thưa ngài, chúng con có thể chơi ở đây được không ?)
* はい、いいです
<hai, ii=”” desu=””>
(Được chứ.)
* いいえ、いけません
<iie, ikemasen=””>
(Không, các con không được phép)

Lưu ý: Đối với câu hỏi mà có cấu trúc Vて + は + いけません thì nếu bạn trả lời là:
* thì đi sau nó phải là : được phép
* thì đi sau nó phải là : không được phép

Lưu ý : Đối với động từ có nghĩa là biết thì khi chuyển sang phủ định là

Ví dụ:
わたし の でんわ ばんご を しって います か

(Bạn có biết số điện thoại của tôi không ?)
* はい、 しって います
<hai, shitte=”” imasu=””>
(Biết chứ)
* いいえ、 しりません
<iie, shirimasen=””>
(Không, mình không biết)

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Phân biệt tự động từ jidoushi và tha động từ tadoushi

Tớ thích nói về hai động từ này, cả trong tiếng anh và tiếng Nhật. ...