Home / HỌC TIẾNG NHẬT / 50 BÀI MINANO NIHONGO / Tập I bài số 4: N は ~曜日です。 (Cách nói thứ ngày tháng)

Tập I bài số 4: N は ~曜日です。 (Cách nói thứ ngày tháng)

Tập I bài số 4

だいよん か

第4課

Cấu trúc chính

1. 今 ~時 ~ 分 です *Ý nghĩa: Bây giờ là ~ giờ ~ phút.

2. N (danh từ chỉ ngày) は ~曜日です。 (Cách nói thứ ngày tháng)

3. V ます (Động từ dạng ます) *Cách dùng: ~ますlà một dạng động từ, biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện

4. V ます/V ません/V ました/V ませんでした (Cách chia thời của động từ)

5. N (chỉ thời gian) に+V ます (Cách nói 1 hành động xảy ra vào 1 thời điểm)

6. ~から~まで (Cách nói khoảng thời gian, khoảng cách, từ lúc nào đến lúc

nào, từ đâu đến đâu)

7. N1 とN2 (Cách dùng trợ từ と, nghĩa là “với, và, cùng”) *Ý nghĩa: N1 và, với, cùng với N2

8. (câu văn) ~ね

* Cách dùng:

– ねĐược đặt ở cuối câu để truyề n đạt cho người nghe tình cảm của mình hoặc kỳ

vọng người nghe đồ ng ý với những gì mình nói.

——————————————————————————

いま じ ふん/ぷん

1. 今 ~時 ~ 分 です

*Ý nghĩa: Bây giờ là ~ giờ ~ phút.

*Cách dùng: – じđặt sau số đếm, dùng chỉ giờ.

– ふん(ぷん)đặt sau số đếm, dùng chỉ phút.

b4 b422

Ví dụ:
いま Bây giờ là 8 giờ.
1) 今8じです。
いま じ ぷん Tokyo bây giờ là 9 giờ 30 phút.
2) とうきょうは 今9時30分です。

? Câu hỏi: なんじ(なんぷん)ですか。 Dùng để hỏi giờ giấc

いま

今 なんじ(なんぷん)ですか

 Chú ý: ~じはん :Sử dụng khi nói giờ rưỡi.

じはん

いま 9時半です。 Bây giờ là 9 rưỡi.
2. N (danh từ chỉ ngày) は ~曜日です。 (Cách nói thứ ngày tháng)

*Ý nghĩa: N là thứ ~.

Ví dụ:131313131313

き ょ う か よう び

1) 今日は火曜日です。 Hôm nay là thứ ba.

あ し た すいよう び

2) 明日は水曜日です Ngày mai là thứ tư.

もくよう び

3) あさっては木曜日です。 Ngày kia là thứ năm.

なんよう び

? N (danh từ chỉ ngày) は 何曜日ですか。 N là thứ mấy?

Ví dụ:131313131313

なん

あさっては何曜日ですか。 Ngày kia là thứ mấy?

… 土曜日です。 Thứ bẩy.

3. V ます (Động từ dạng ます)

*Cách dùng: ~ますlà một dạng động từ, biểu thị thái độ lịch sự với người nghe, thể hiện

một hành động ở thì hiện tại hoặc tương lai.

Ví dụ:

1) あした はたらきます。 Ngày mai tôi sẽ làm việc.

2) まいばん べんきょうします。 Hàng ngày tôi đều học bài.

4. V ます/V ません/V ました/V ませんでした (Cách chia thời của động từ)

Cách chia thể (khẳng định, phủ định) và thời (hiện tại, quá khứ, tương lai) của động từ

dạng ~ますđược thể hiện ở bảng sau:

b43

1) まいあさ べんきょうします。 Hàng ngày tôi đề u học bài.
2) あした べんきょうしません。 Ngày mai tôi sẽ không học bài.
3) きのう べんきょうしました。 Hôm qua tôi đã học bài.
4) おととい べんきょうしませんでした。 Hôm kia tôi đã không học bài.

 

5. N (chỉ thời gian) に+V ます (Cách nói 1 hành động xảy ra vào 1 thời điểm)

*Ý nghĩa: làm gì vào lúc nào

*Cách dùng: Để chỉ thời điểm tiến hành một hành động ta thêm trợ từ にsau danh từ chỉ

thời gian. Chú ý: nếu thời gian không biểu hiện bằng những con số thì không

thêm に.

Ví dụ:

1) わたしは まいあさ 6 時に おきます。 Hàng sáng tôi dậy lúc 6 giờ.

2) きのうの7 時に ねました。 Hôm qua tôi ngủ lúc 7 giờ.

3) あした に はたらきます。 Ngày mai tôi sẽ làm việc.

Chú ý: Tuy nhiên, sau danh từ là các thứ trong tuầ n ta có thể có にhay không đều được.

Ví dụ:

日曜日(に)べんきょうしません。 Chủ nhật tôi thường không học bài.

6. ~から~まで (Cách nói khoảng thời gian, khoảng cách, từ lúc nào đến lúc

nào, từ đâu đến đâu)

* Ý nghĩa: Từ ~ đến ~

* Cách dùng: trợ từ からbiểu thị điểm bắt đầ u của thời gian hay nơi chốn, trợ

từ までbiểu thị điểm kết thúc của thời gian hay nơi chốn

Ví dụ:

じ はん じ はん

8時半から 5時半まではたらきます。 Tôi làm việc từ 8 rưỡi đến 5 rưỡi.

Chú ý: からvà までkhông nhất thiết phải sử dụng cùng nhau.

Ví dụ:

じ –
1) 9時から べんきょうします。 Tôi học từ 9 giờ.

2) 5時まで べんきょうします。 Tôi học đến 5 giờ. –

Không giống như にphải có động từ đi sau, ta có thể sử dụng ですngay sau~から、~

までhay ~から~まで.

Ví dụ:

じ はん じ はん

1) こうぎは 8時半から11時半までです。 Bài giảng sẽ từ 8 rưỡi đến 11 rưỡi.

に ほん ご じ じ

2) 日本語のべんきょうは 8時から4時までです。 Học tiếng Nhật từ 8 giờ đến 4 giờ.

 

7. N1 とN2 (Cách dùng trợ từ と, nghĩa là “với, và, cùng”)

*Ý nghĩa: N1 và, với, cùng với N2

*Cách dùng: Trợ từ とdùng để nối 2 danh từ .

Ví dụ:

やす ど よう び にちよう び

ぎんこうの休みは 土曜日と日曜日です。 Buổi nghỉ của ngân hàng là thứ 7 và CN.

8. (câu văn) ~ね

* Cách dùng:

– ねĐược đặt ở cuối câu để truyề n đạt cho người nghe tình cảm của mình hoặc kỳ

vọng người nghe đồ ng ý với những gì mình nói.

– ねsẽ được phát âm dài và giọng xuống thấp.

Ví dụ

なん じ なん じ

A: 何時から何時まで はたらきますか。 Bạn làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ?

B: 7じはんから5じはんまでです。 Từ 7 rưỡi đến 5 rưỡi.

A: たいへんですね。 Bạn vất vả nhỉ!

Bình luận
Tiếng nhật sơ cấp cho người mới bắt đầu

Bài khác

Bài 19 Học tiếng Nhật giáo trình Minano Nihongo

Tôi vẫn nói với các bạn rằng, việc chúng ta học bao nhiêu lượng kiến ...